Quyết định

Về việc thu lệ phí hộ tịch

Số hiệu: 149/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
29/4/1995
Ngày hiệu lực
29/4/1995
Người ký
Lê Phú Hội
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 40/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 30/09/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu lệ phí hộ tịch

_______________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 219-HĐBT ngày 20/11/1989 về vịec chuyển giao công tác đăng ký và quản lý hộ tịch từ Bộ Nội vụ sang Bộ Tư pháp và UBND các cấp.

- Xét đề nghị của các ông Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Nay quy định mức thu lẹ phí hộ tịch, áp dụng thu thống nhất trong toàn tỉnh kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1995, theo danh mục kèm theo quyết định này.

Điều 2: Các cơ quan sau đây được phép thu lệ phí hộ tịch:

1- Sở Tư pháp.

2- Các Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn.

Điều 3: Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.

Giao cho Sở Tài chính - Vật giá qui định cụ thể việc quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch của Sở Tư pháp và các Ban Tư pháp ở xã, phường, thị trấn.

Điều 4: Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai thi hành quyết định này và thông báo công khai mức thu lệ phí trên các báo, đài phát thanh của địa phương. Niêm yết mức thu lệ phí hộ tịch tại phòng hộ tịch và các Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn.

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực pháp lý của Quyết định số 268/QĐ.UB ngày 20/8/1988 của UBND tỉnh ban hành quy định về th ulệ phí chứng thư hộ tịch.

Điều 6: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thì hành quyết định này.

 

                                                        ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

                                                                                                   KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                  PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

                                                                                                           (Đã ký)

 

 

                                                                                                     Lê Phú Hội

 

 

DANH MỤC THU LỆ PHÍ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 149/QĐ.UB

ngày 29/4/1995 của UBND tỉnh An Giang).

 

STT

Nội dung thu lệ phí hộ tịch

Mức thu

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

A- Cấp các loại giấy tờ về hộ tịch

cho công dân Việt Nam

Cấp bản chánh quyết định cải chính hộ tịch

Cấp bản chánh xác nhận điều chỉnh hộ tịch

Cấp bản sao các loại giấy tờ về hộ tịch

Cấp các bản trích lục, chứng chuyển hộ tịch

Cấp bản chánh giấy khai sinh

Cấp bản sao giấy khai sinh (3 bản)

Cấp bản chánh giấy giao nhận nuôi con nuôi

Cấp bản sao giấy giao nhận nuôi con nuôi (3 bản)

Cấp bản chánh giấy chứng nhận kết hôn

Cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn (3 bản)

 

 

 

 

3.000đ

2.000đ

1.000đ/bản

1.000đ/bản

2.000đ/bản

3.000đ/3 bản

2.000đ

3.000đ/3 bản

2.000đ

3.000đ/3 bản

 

 

 

1

2

3

4

5

 

 

B- Cấp các loại giấy tờ về hộ tịch

có nhân tố nước ngoài

Cấp giấy chứng nhận kết hôn       (1 bản chánh, 3 bản sao)

Cấp giấy công nhận việc giao nhận nuôi con nuôi

Cấp giấy công nhận việc kết hôn đã được đăng ký ở nước ngoài

Cấp giấy công nhận con ngoài giá thú

Công nhận việc nuôi con nuôi đã được đăng ký ở nước ngoài

 

 

 

2.000.000đ

2.000.000đ

1.000.000đ

1.000.000đ

1.000.000đ

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/04/1995
    Ban hành
  2. 29/04/1995
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/09/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.