|
QUYẾT ĐỊNH V/v thành lập ban quản lý dự án tài trợ chương trình kiểm toán 100 doanh nghiệp nhà nước ___________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 62/1999/QĐ-BTC ngày 12/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế quản lý chương trình, dự án nước ngoài tài trợ cho Bộ Tài chính; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại tại Công văn số 205/VPCP-QHQT ngày 3/6/2000 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai thực hiện cam kết kiểm toán 100 doanh nghiệp nhà nước theo chương trình Quỹ tín dụng Miyazawa của Chính phủ Nhật Bản; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Ban Quản lý dự án tài trợ chương trình kiểm toán 100 doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi là Ban Quản lý dự án kiểm toán) do ông Phạm Đình Soạn - Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp làm Giám đốc dự án và gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Hoàng Nguyên Học - Phó Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Phó Giám đốc dự án. 2. Nguyễn Đức Tặng - Trưởng ban chính sách tổng hợp, Cục Tài chính doanh nghiệp, Phó Giám đốc dự án. 3. Nguyễn Đức Tiến - Chuyên viên Ban Chính sách tổng hợp, Cục Tài chính doanh nghiệp, Thư ký dự án. 4. Nguyễn Thị Việt Hương - Chuyên viên Ban Xây dựng, Cục Tài chính doanh nghiệp, kế toán dự án. 5. Hà Thị Ngọc Hà - Phó trưởng phòng, Vụ Chế độ kế toán. 6. Nguyễn Ngọc Hưng - Chuyên viên Vụ Tài chính đối ngoại. Giám đốc dự án quyết định việc tuyển dụng cán bộ làm phiên dịch của dự án sau khi có ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo. Điều 2. Ban quản lý dự án kiểm toán có trách nhiệm triển khai thực hiện những cam kết trong văn kiện dự án kiểm toán 100 doanh nghiệp nhà nước; quản lý kinh phí của dự án theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước và thoả thuận của các nhà tài trợ; thực hiện nhiệm vụ quy định tại quy chế làm việc của Ban Quản lý dự án kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Ban Quản lý dự án kiểm toán được mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để tiếp nhận kinh phí của dự án, được sử dụng con dấu của Cục Tài chính doanh nghiệp trong giao dịch công tác. Giám đốc dự án là chủ tài khoản. Giám đốc quyết định người được uỷ quyền thực hiện việc thanh toán cho các hoạt động của dự án. Ban Quản lý dự án kiểm toán giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có tên tại Điểm 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TÀI TRỢ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN 100 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ____________________________ I. NHIỆM VỤ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KIỂM TOÁN: 1. Tổ chức đấu thầu theo quy định của Việt Nam hoặc các nhà tài trợ lựa chọn công ty kiểm toán thực hiện chương trình kiểm toán trong dự án. 2. Ký kết hợp đồng với công ty kiểm toán thắng thầu trong các cuộc đấu thầu. 3. Ký đơn xin rút vốn gửi cho nhà tài Trợ/tổ chức Quốc tế để thanh toán cho các hợp đồng tư vấn. 4. Làm việc với các doanh nghiệp được kiểm toán để chuẩn bị cho việc thực hiện kiểm toán của các công ty kiểm toán thắng thầu; xử lý vướng mắc giữa công ty kiểm toán và doanh nghiệp để bảo đảm kết quả của cuộc kiểm toán. 5. Giám sát quá trình kiểm toán của các công ty kiểm toán; 6. Nhận xét, đánh giá các báo cáo ban đầu, báo cáo kết quả cuối cùng của các công ty kiểm toán, nghiệm thu kết quả kiểm toán và thanh lý các hợp đồng kiểm toán. 7. Tổ chức các cuộc hội thảo đánh giá, triển khai kết quả kiểm toán. 8. Tổ chức quản lý các nguồn kinh phí của dự án và kinh phí của Ban Quản lý dự án theo đúng quy chế của các nhà tài trợ và chế độ của Việt Nam. Lập báo cáo tài chính của dự án theo định kỳ và khi kết thúc dự án. 9. Lập báo cáo theo định kỳ và khi kết thúc dự án để báo cáo Ban chỉ đạo kiểm toán 100 doanh nghiệp Nhà nước và các nhà tài trợ. 10. Thực hiện những quy định về quản lý dự án theo quy định hiện hành. II. QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KIỂM TOÁN: 1. Trực tiếp làm việc với các nhà tài trợ, các công ty kiểm toán và các doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ của Ban. 2. Trên cơ sở kết quả đấu thầu được ký hợp đồng với các công ty kiểm toán thắng thầu, các nhà tư vấn để triển khai thực hiện dự án, nghiệm thu kết quả kiểm toán và thanh lý các hợp đồng đã ký. 3. Được tiếp nhận các nguồn kinh phí của Bộ Tài chính cấp, của các nhà tài trợ để sử dụng cho hoạt động của Ban Quản lý dự án kiểm toán và công tác kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính và các nhà tài trợ. III. GIÁM ĐỐC DỰ ÁN: Giám đốc dự án là người quản lý và điều hành Ban Quản lý dự án, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của dự án. Giám đốc dự án là người ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng với các công ty kiểm toán thắng thầu thực hiện kiểm toán các doanh nghiệp. Giám đốc dự án có thể ủy quyền cho Phó Giám đốc dự án ký hợp đồng và thanh lý hợp đồng với các nhà tư vấn của dự án. IV. LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KIỂM TOÁN: 1. Ban Quản lý dự án chịu sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo dự án kiểm toán 100 DNNN, thực hiện kế hoạch kiểm toán theo chương trình của Ban chỉ đạo dự án kiểm toán và các văn kiện dự án. 2. Giám đốc dự án và các thành viên khác của dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Giám đốc dự án điều hành hoạt động của Ban. Các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc đối với các công việc được giao. 3. Đối với một số công việc cần chuyên môn sâu Ban Quản lý dự án có thể mời các chuyên gia trong và ngoài Bộ Tài chính tham gia để bảo đảm chất lượng công việc. V. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN: Nguồn kinh phí hoạt động của Ban Quản lý dự án do Bộ Tài chính cấp hoặc lấy trong Ngân sách của dự án nếu được các nhà tài trợ đồng ý. Nội dung chi của Ban Quản lý dự án thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hoặc của nhà tài trợ (trường hợp sử dụng ngân sách của dự án). Hàng năm và khi kết thúc dự án Ban Quản lý dự án phải báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính và các nhà tài trợ (nếu sử dụng ngân sách của dự án). |
||||
Quyết định
V/v thành lập ban quản lý dự án tài trợ chương trình kiểm toán 100 doanh nghiệp nhà nước
Số hiệu: 148/2000/QĐ-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/9/2000
- Ngày hiệu lực
- 19/9/2000
- Người ký
- Trần Văn Tá
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính khác; Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác; Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.