Quyết định

Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phố Nối B

Số hiệu: 1479/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
1/9/1999
Ngày hiệu lực
1/9/1999
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phố Nối B

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 21-6-1994;

Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24-4-1997 của Chính phủ ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 04/BXD-KTQH ngày 30-7-1997 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/CP ngày 24-4-1997 của Chính phủ đối với việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp.

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 16/TT ngày 02-4-1999 về thẩm định và đề nghị phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phố Nối B tỉnh Hưng Yên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phố Nối B tỉnh Hưng Yên và ban hành kèm theo bản Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch (các bản vẽ và thuyết minh kèm theo) do Viện quy hoạch đô thị - nông thôn Bộ Xây dựng lập với các nội dung sau:

1. Tính chất khu công nghiệp:

Khu công nghiệp Phố Nối B là khu công nghiệp sạch bố trí các dự án công nghiệp sau:

- Chế biến các mặt hàng nông phẩm, hoa quả, đồ hộp.

- Sản xuất các mặt hàng may mặc, dệt kim và chế biến.

- Cơ khí sửa chữa, lắp ráp.

2. Phạm vi ranh giới:

- Phía bắc giáp quốc lộ 5A.

- Phía nam giáp đất canh tác của xã Liêu Xá.

- Phía đông giáp đường 39A quy hoạch mới.

- Phía tây giáp đường 39A hiện tại.

3. Quy mô đất đai và lao động:

Đất cho khu công nghiệp Phố Nối B là 122,8 ha tính tới năm 2002 và theo tỷ trọng sau:

- Khu xây dựng các nhà máy chiếm 64,33%.

- Khu xây dựng công trình đầu mối kỹ thuật 2,63%.

- Khu trung tâm công cộng, dịch vụ chiếm 2,16%.

- Khu cây xanh – thể dục thể thao chiếm 13,94%.

- Đất giao thông chiếm 16,94%.

Dân số được tính theo tỷ lệ tăng cơ học của đô thị Phố Nối, lao động trong khu công nghiệp Phố Nối B được tính tới năm 2020, khoảng 10.000 lao động.

4. Bố cục quy hoạch – kiến trúc:

Khu công nghiệp nằm trọn trong khu vực giao nhau của đường 5A với đường 39A quy hoạch mới và đường 39A hiện tại hướng phát triển về phía nam của khu công nghiệp.

- Các lô có tên là:A1, A2, A3, B1, C1, D1, D2, Đ1, E1, E2, E3, E4 và F1,F2 bố trí như trình bày trên bản vẽ.

5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:

* Giao thông: Gồm các tuyến liên quan trực tiếp tới khu công nghiệp như:

- Tuyến quốc lộ 5A quy mô đường cấp I đồng bằng có hành lanh bảo vệ là 50m.

- Tuyến quốc lộ 39A hiện tại có hành lang bảo vệ là 20m.

- Tuyến 39A theo quy định mới có mặt cắt B = 41m.

- Tuyến trục chính khu công nghiệp có mặt cắt B = 42m.

- Các tuyến nội bộ khác của khu công nghiệp bố trí tạo thành lưới phục vụ từng lô đất.

* San nền tiêu thủy:

- Cốt san nền > 3,6m.

- Độ dốc địa hình toàn khu 0,2%.

- Hướng thoát nước mưa vào các kênh thủy lợi.

* Cấp nước sản xuất:

- Nguồn cung cấp nước cho khu công nghiệp từ nhà máy nước Phố Nối.

- Tiêu chuẩn cấp nước từ 50 – 60 m3 /ha/ngày.

* Cấp điện động lực:

- Nguồn điện lấy từ trạm Phố Nối 220/110/22KV.

- Tiêu chuẩn cấp điện từ 0,15 – 0,40 MW/ha.

* Thoát nước thải – vệ sinh môi trường:

- Vị trí trạm bơm, trạm xử lý nước thải công nghiệp như trình bày trên bản vẽ.

- Nước thải sau khi xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường thải ra kênh tiêu thủy nông.

Điều 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì cùng với Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Văn, Sở Kế hoạch và đầu tư và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các chủ đầu tư lập các dự án đầu tư xây dựng thực hiện việc quản lý quy hoạch xây dựng (cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp phép xây dựng) đúng với quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

Điều 3. Các điều chỉnh bổ sunng có tính chất cục bộ đối với đồ án quy hoạch chi tiết phải được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

 Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Văn, các chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định thời gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị, khu chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Quyết định
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bãi bỏ Nghị quyết số 296/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.