Quyết định

Về chính sách tài chính thực hiện các dự án có liên quan đến sử dụng đất

Số hiệu: 1470/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
25/4/2005
Ngày hiệu lực
25/4/2005
Người ký
Nguyễn Xuân Lý
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về chính sách tài chính thực hiện các dự án có liên quan đến sử dụng đất

_______________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật Đất đai 2003 và Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Căn cứ Nghị quyết số 2d/BT2/2005/NQ-HĐND5 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tại kỳ họp bất thường lần 2 - khóa 5;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ trong các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương thức đấu giá đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất và các dự án tạo quỹ đất bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:

1. Đối với các dự án mà nhà đầu tư được lựa chọn tự ứng trước vốn để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh theo phương thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo quỹ đất bán đấu giá được hưởng những ưu đãi, hỗ trợ như sau:

a. Hỗ trợ về lãi suất tiền vay:

- Thời gian hỗ trợ lãi vay bằng 50% thời gian thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 2 năm.

- Định mức vốn vay được hỗ trợ lãi bằng 50% tổng mức đầu tư của dự án;

b. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất:

- Nhà đầu tư nộp 30% số tiền sử dụng đất phải nộp vào Ngân sách nhà nước trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày được giao đất; 70% số tiền còn lại nộp theo tiến độ chuyển nhượng đất ở của dự án nhưng tối đa không quá 4 năm kể từ ngày giao đất.

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất được thực hiện sau khi nộp đủ tiền sử dụng đất.

- Riêng diện tích đất xây dựng chung cư, Nhà đầu tư phải nộp 30% số tiền sử dụng đất tính trên diện tích đất xây dựng chung cư, theo quy hoạch được duyệt vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày phê duyệt kết quả đấu giá đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; 70% số tiền còn lại nộp theo tiến độ chuyển nhượng đất ở và nhà ở chung cư của dự án nhưng tối đa không quá 4 năm kể từ ngày giao đất.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo quỹ đất bán đấu giá đã được UBND tỉnh, UBND các huyện, TP Huế phê duyệt giao cho các Ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực làm chủ đầu tư - Đơn vị trúng thầu thực hiện dự án bằng nguồn vốn vay theo kế hoạch vay và giải ngân được duyệt thì được hỗ trợ lãi suất tiền vay kể từ ngày nghiệm thu khối lượng công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đến ngày ngân sách nhà nước cấp hoàn trả vốn đầu tư cho đơn vị.

3. Mức lãi suất tiền vay được tính để hỗ trợ là lãi suất sàn với thời hạn vay 01 năm theo công bố của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

- Kinh phí hỗ trợ lãi suất được tính toán cân đối trong phương án tài chính của dự án.

Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra và hướng dẫn các chủ đầu tư, các nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương thức đấu giá đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo đúng quy định tại quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Giám đốc (Trưởng ban) các BQLDA chuyên ngành, khu vực và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.