|
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy trình giao đất và cấp Giấy chứng nhận QSDĐ (đối với trường hợp trúng đấu giá nhận QSDĐ) _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 ; - Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993; các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 và năm 2001 ; - Căn cứ Quyết định 1340/QĐ-UBND ngày 23/06/1995 của UBND Tỉnh V/v ban hành quy chế đấu giá nhận QSDĐ; - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số: 390/TT-TN&MT-ĐK ngày 09 tháng 12 năm 2003. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình về giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với trường hợp đấu giá nhận QSDĐ. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với nội dung ở quy trình ban hành kèm theo Quyết định này đều hủy bỏ. Điều 3: Giao trách nhiệm Sở Tài chính, phòng Tài chính - kế hoạch huyện, thành phố Huế làm cơ quan đầu mối tiếp nhận và làm việc với các cơ quan có liên quan giải quyết thủ tục về giao đất, cấp QSDĐ cho tổ chức, công dân đấu giá nhận QSDĐ. Sở Tài chính dự thảo quy định về chi phí giải quyết thủ tục nói tại Điều 1 trình UBND tỉnh phê duyệt, thực hiện. Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở : Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY TRÌNH
Giao đất và cấp Giấy chứng nhận QSDĐ Tổ chức, cá nhân khi trúng đấu giá QSDĐ và nộp đủ các khoản thu về đất theo quy định thì nộp hồ sơ tại cơ quan tổ chức đấu giá QSDĐ (Sở Tài chính: đối với các thu quy hoạch thuộc tỉnh, phòng Tài chính - Kế toán huyện, thành phố Huế: đối với các khu quy hoạch thuộc huyện, thành phố Huế ) các giấy tờ sau: - Quyết định trúng đấu giá QSDĐ (bản chính và 02 bản sao có công chứng) của Chủ tịch Hội đồng đấu giá QSDĐ (Giám đốc Sở Tài chính hoặc Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch tùy theo nơi tổ chức đấu giá). - Chứng từ nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (02 bản sao có công chứng). Cơ quan tổ chức đấu giá QDSĐ hướng dẫn tổ chức, cá nhân trúng đấu giá QSDĐ ghi đầy đủ nội dung vào mẫu đơn xin giao đất, đơn xin đăng ký QSDĐ và ký tên (mỗi loại 03 bản). Cơ quan tổ chức đấu giá QSDĐ có trách nhiệm làm các thủ tục tiếp theo và các loại giấy tờ còn lại theo hướng dẫn dưới đây tại các cơ quan có liên quan như: UBND cấp xã nơi có đất (để xác nhận đơn) và tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Phòng Đô thị thành phố Huế (để giao đất thực địa và cấp giấy chứng nhận QSDĐ). I. Hồ sơ xin giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ . 1.Hồ sơ xin giao đất: Lập thành 02 bộ gồm: - Đơn xin giao đất (mẫu quy định ). - Quyết định trúng đấu giá QSDĐ (bản chính và bản sao). -Chứng từ nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (bản sao). - Hộ khẩu nơi thường trú và giấy chứng nhận độc thân do UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú cấp (nếu quyết định trúng đấu giá QSDĐ, đơn xin giao đất, đơn xin đăng ký QSDĐ không ghi họ tên chồng hoặc vợ). 2. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ : lập thành 02 bộ gồm: - Đơn xin đăng ký QSDĐ( mẫu quy định). - Quyết định giao đất và bản vẽ thửa đất (Quyết định có thể hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất). - Hồ sơ xin giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ được nộp cùng một lúc cho cơ quan thực hiện (Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Đô thị). -Hồ sơ xin giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ được nộp cùng một lúc cho cơ quan thực hiện (Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Đô thị ). II. Quy trình tiếp nhận và giải quyết :
Tổng cộng : 24 ngày kể từ ngày cơ quan tổ chức đấu giá QSDĐ nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đất ở các thị trấn và đất ở nông thôn thì hồ sơ xin giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ được trình UBND huyện cùng một lần và không phải qua bước 4 và bước 6, thời gian còn 18 ngày.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v ban hành Quy trình giao đất và cấp Giấy chứng nhận QSDĐ (đối với trường hợp trúng đấu giá nhận QSDĐ)
Số hiệu: 147/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 16/1/2004
- Ngày hiệu lực
- 31/1/2004
- Người ký
- Nguyễn Xuân Lý
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.