Quyết định

Ban hành mức thu học phí; công tác quản lý thu, chi học phí hệ đào tạo mở tại Trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang.

Số hiệu: 147/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
10/11/2003
Ngày hiệu lực
10/11/2003
Người ký
Lê Thị Quang
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 483/QĐ-UBND (hiệu lực 24/12/2014).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 147/2003/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 11 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ; CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU, CHI HỌC PHÍ HỆ ĐÀO TẠO MỞ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/6/1998; Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính - Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số: 46/2001/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 20/6/2001 của liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc "Hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương pháp không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập";

Thực hiện Nghị quyết số: 57b-NQ/TU ngày 17/8/2002 - Nghị quyết Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy kỳ 26;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1492/TTr-TC ngày 06/11/2003 về việc "Đề nghị phê duyệt mức thu học phí hệ đào tạo mở của Trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang",

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành mức thu học phí, công tác quản lý thu, chi và sử dụng học phí áp dụng đối với hệ đào tạo không chính quy (đào tạo mở) tại trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang như sau:

1. Mức thu học phí:

- Mức thu học phí của các lớp thuộc từng loại hình đào tạo theo biểu sau:

| TT | Ngành, nghề đào tạo | Thời gian học | Mức thu học phí (đ/hs/tháng) | ||||| | A | Hệ trung học | | | | 1 | Trung học ngành NLN đào tạo cán bộ xã học 2 buổi/ngày | 2 năm, chia 4 kỳ | 180.000 | | 2 | Trung học ngành NN (CN, TT, TY, LN, ĐC, KN) | 2 năm | 100.000 | | 3 | Trung học giao thông | 2 năm | 150.000 | | 5 | Trung học thủy lợi | 2 năm | 150.000 | | 5 | Trung học xây dựng | 2 năm | 150.000 | | 6 | Trung học kế toán | 2 năm | 120.000 | | B | Hệ dạy nghề | | | | I | Dài hạn | | | | 1 | Lớp công nhân kỹ thuật điện | | 110.000 | | 2 | Lớp công nhân kỹ thuật hàn kim loại | | 110.000 | | 3 | Lớp CN kỹ thuật sửa chữa phương tiện và thiết bị cơ giới | | 110.000 | | 4 | Lớp công nhân xây dựng tổng hợp | | 110.000 | | II | Ngắn hạn | | | | 1 | Lớp công nhân kỹ thuật điện | | 150.000 | | 2 | Lớp công nhân kỹ thuật hàn kim loại | | 150.000 | | 3 | Lớp CN kỹ thuật sửa chữa phương tiện và thiết bị cơ giới | | 150.000 | | 4 | Lớp công nhân xây dựng tổng hợp | | 150.000 |

2- Số tháng thu học phí trong năm: Theo số tháng thực học trong năm nhưng tối đa không quá 10 tháng/năm.

Điều 2: Chế độ quản lý học phí:

1- Công tác quản lý thu, chi học phí: Thực hiện theo quy định tại mục 6 - Thông tư số 54/TTLT/BGDĐT-BTC ngày 31/8/1998 của liên Bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân" và Quyết định số: 999/TC-QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính về quy định chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp. Công khai tài chính theo Thông tư số: 83/TT-BTC ngày 01/7/1999 của Bộ Tài chính.

2- Nội dung chi từ nguồn thu học phí: Thực hiện theo quy định tại điểm 2 - phần III - Thông tư số: 46/2001/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 20/6/2001 của liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc "Hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương pháp không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập".

Điều 3: Giao trách nhiệm:

1- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục Đào tạo và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra trường Trung học kinh tế - kỹ thuật trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2- Hiệu trưởng trường Trung học kinh tế - kỹ thuật có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện thu, quản lý thu, chi học phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh tại Quyết định này.

Điều 4: Tổ chức thực hiện:

1- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm học 2003-2004 đối với hệ đào tạo không chính quy (đào tạo mở) tại trường Trung học tinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang. Nghiêm cấm trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tự đặt ra bất kỳ một khoản thu nào khác trái với các quy định của pháp luật và Quyết định này của UBND tỉnh.

2- Việc thực hiện thu học phí theo quy định tại Quyết định này phải được thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước; đảm bảo quy chế công khai.

Điều 5: Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Hiệu trưởng trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang và Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Thị Quang

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/11/2003
    Ban hành
  2. 10/11/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/12/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.