Quyết định

Về việc quy định tạm thời chế độ hợp đồng dài hạn đối với giáo viên mầm non

Số hiệu: 147/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
26/11/1999
Ngày hiệu lực
1/12/1999
Người ký
Nguyễn Thị Han
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về việc quy định tạm thời chế độ hợp đồng dài hạn đối với giáo viên mầm non

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Thông báo số 145/TB-UB ngày 04/6/1999 về kết quả phiên họp định kỳ UBND tỉnh tháng 5 năm 1999;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 1445/GD-TCCB ngày 16/01/1999 và ý kiến đề xuất của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay quy định tạm thời chế độ hợp đồng dài hạn đối với giáo viên mầm non như sau:

1. Đối tượng hợp đồng dài hạn:

Là giáo viên đang giữ chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tại các trường mầm non, chưa được tuyển dụng vào biên chế; thuộc các xã miền núi, xã đồng bằng, các phường xã ở thành phố Vinh và Thị xã Cửa Lò.

Là giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đang công tác, giảng dạy tại các trường mầm non chưa được tuyển dụng vào biên chế thuộc các xã vùng cao.

2. Tiêu chuẩn hợp đồng:

a. Đối với hiệu trưởng; phó hiệu trưởng:

Trình độ đào tạo, tối thiểu phải tốt nghiệp Trung cấp sư phạm mầm non trở lên.

Tuổi đời không quá 35 tuổi và đã có thời gian công tác trong ngành 3 năm trở lên. Đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên.

Có năng lực quản lý, chỉ đạo chuyên môn và các hoạt động khác của nhà trường.

Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe, có tín nhiệm trong phụ huynh học sinh, giáo viên và nhân dân địa phương.

Số lượng phó hiệu trưởng từng trường căn cứ vào quy định của Nghị định số 17/HĐBT ngày 30 tháng 01 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được hợp đồng theo thời hạn 5 năm một nhiệm kỳ. Sau 5 năm nếu không đáp ứng được yêu cầu, không hoàn thành nhiệm vụ, thì sẽ thôi không được hợp đồng. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao thì được tiếp tục đồng nhiệm kỳ mới. Trong trường hợp đặc biệt khi chưa hết thời hạn hợp đồng, nhưng xét thấy không đủ điều kiện để đảm đương chức vụ thì cho thôi hợp đồng trước thời hạn.

b. Đối với giáo viên:

Trình độ đào tạo tối thiểu phải tốt nghiệp sơ cấp sư phạm mầm non trở lên. Ưu tiên hợp đồng trước đối với giáo viên người dân tộc thiểu số, người địa phương.

Đối với các xã vùng cao thuộc các huyện miền núi thấp, trình độ đào tạo tối thiểu là Trung cấp sư phạm mầm non trở lên; ưu tiên hợp đồng trước với giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

Trước khi ký hợp đồng giáo viên phải chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, huy động học sinh để có lớp dạy, và phải tổ chức ít nhất là 3 tháng trở lên, rồi mới hợp đồng. Giáo viên hợp đồng phải đứng lớp ít nhất là 12 cháu.

Giáo viên hợp đồng mới, phải ở dưới 25 tuổi. Nếu giáo viên đã và đang giảng dạy chưa có tuyển dụng, được hợp đồng nhưng không quá 45 tuổi.

3. Chế độ đối với người được hợp đồng:

Mức lương được hưởng theo trình độ bằng cấp đào tạo, các chế độ: phụ cấp, tập sự, nâng bậc lương, đóng bảo hiểm; được hưởng và thực hiện như giáo viên trong biên chế, cùng bằng cấp và cùng công việc được giao. Đối với giáo viên là cán bộ quản lý đã có thời gian công tác thi xét tuyển xếp mức lương phù hợp theo quá trình công tác.

Được nghỉ lễ, nghỉ hè và việc nghỉ riêng như quy định đối với cán bộ, công nhân viên chức hiện hành.

Được tạo điều kiện để học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.

4. Quyền hạn và thủ tục hợp đồng:

Chỉ tiêu hợp đồng hàng năm của các huyện, thành, thị được UBND tỉnh giao; căn cứ vào đề nghị của Liên ngành giáo dục và đào tạo, Sở Tài chính - Vật giá, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Sau khi có chỉ tiêu; Phòng Giáo dục và Đào tạo thống nhất với phòng tổ chức cán bộ tham mưu cho Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị tiến hành ký hợp đồng đến từng cá nhân.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1999. Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo. Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá có công văn liên ngành hướng dẫn chi tiết thực hiện quyết định này.

Các quyết định trước đây của UBND tỉnh có liên quan đến các vấn đề trên trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/11/1999
    Ban hành
  2. 01/12/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/09/2000
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 78/2000/QĐ-UB

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non

178/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.