Quyết định

"Về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh thời kỳ 2001 - 2010"

Số hiệu: 1469/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
28/5/2004
Ngày hiệu lực
28/5/2004
Người ký
Phạm Văn Đấu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

"Về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh thời kỳ 2001 - 2010"

_________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ vào Luật đất đai được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ vào Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đai; Thông tư 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01/11/2001 của Tổng Cục Địa Chính (nay là Bộ tài nguyên và môi trường) hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính Phủ về Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đai;

Xét đề nghị của UBND huyện Bình Minh tại tờ trình số:04/TTr.UB ngày 29/1/2004 và đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số: 525/TTr-STNMT ngày 12/4/2004 về việc xin phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh thời kỳ 2001 - 2010.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh, thời kỳ 2001 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

NHÓM ĐẤT

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

DT (ha)

(%)

DT (ha)

(%)

DT (ha)

(%)

TỔNG DIỆN TÍCH

24.441,21

100.00

24.441,21

100.00

24.441,21

100.00

1. Đất nông nghiệp

20.051,71

82,04

18.890,40

77,29

17.576,46

71,91

1. Đất trổng cây hàng năm

15.471,44

77,16

11.560,11

61,20

8.550,80

48,65

a. Đất ruộng lứa, lúa màu

15.016,67

97,06

11.241,20

97,24

8.103,02

94,76

b. Đất trồng cây hàng năm khác

454,77

2,94

318,91

2,76

447,78

5,24

2. Đất vườn tạp

241,95

1,21

13,50

0,07

-

-

3. Đất trổng cây lâu năm

4.307,79

21,48

7.220,41

38,22

8.839,85

50,29

4. Đất cỏ dùng cho chăn nuôi

-

-

71,69

0,38

163,99

0,93

5. Đất có mặt nước NT thủy sản

30,52

0,15

24,68

0,13

21,82

0,12

II. Đất chuyên dùng

1.351,95

5,53

2.315,52

9,47

3.242,38

13,27

1. Đất xây dựng

76,92

5,69

422,58

18,25

969,79

29,91

2. Đất giao thông

323,37

23,92

654,82

28,28

895,01

27,60

3. Đất thủy lợi

685,35

50,69

972,97

42,02

1.096,63

33,82

4. Đất an ninh quốc phòng

169,49

12,54

161,25

6,96

160,35

4,95

5. Đất làm NVL xây dựng

0,60

0,04

0,60

0,03

0,60

0,02

6. Đất nghĩa địa, nghĩa trang

96,22

7,12

99,61

4,30

108,30

3,34

7. Đất chuyên dùng khác

-

-

3,70

0,16

11,71

0,36

III. Đất ở

643,31

2,63

846,18

3,46

1.234,78

5,05

1. Đất ở đô thị

32,91

35,12

87,92

10,39

399,19

32,33

2. Đất ở nông thôn

610,40

94,88

758,25

89,61

835,59

67,67

IV. Đất chưa sử dụng

2.394,25

9,80

2.389,12

9,77

2.387,59

9,77

1. Đất bằng chưa sử dụng

19,42

0,81

14,12

0,59

15,45

0,65

2. Sông, suối

2.374,82

99,19

2.375,00

99,41

2.372,14

99,35

 

2. Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang sử dụng vào các mục đích chuyên dùng và đất ở

Loại đất

Mã Số

Cả thời kỳ 2001 - 2010 (ha)

Giai đoạn 2001 - 2005 (ha)

Giai đoạn 2006 - 2010 (ha)

* Đất nông nghiệp

02

2.602,88

1.255,07

1.347,81

- Đất trổng cây hàng năm

03

930,40

485,05

445,35

+ Đất ruộng lúa, lúa màu

04

906,51

469,01

437,50

+ Đất trổng cây hàng năm khác

12

23,89

16,04

7,85

- Đất trồng cây lâu năm

18

1.663,78

764,18

899,60

- Đất có mặt nước nuôi trổng thủy sản

26

8,70

5,84

2,86

 

3. Diện tích khai hoang, cải tạo đưa vào sản xuất nông nghiệp và thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng:

Biện pháp

Cả thời kỳ 2001 - 2010 (ha)

Giai đoạn 2001 - 2005 (ha)

Giai đoạn 2006 - 2010 (ha)

1. Mở rộng diện tích dất nồng nghiệp từ các nhóm đất khác

133,95

93,09

40,86

- Đất trồng cây hàng năm:

22,96

22,96

-

Trong dó: + Đất ruộng lúa, lúa màu

22,96

22,96

-

- Đất trổng cây lâu năm

110,99

70,13

40,86

2. Thâm canh tăng vụ, chuyển đối cơ cấu cây trồng

6.524,91

3.773,24

2.751,67

- Chuyển đất cây hàng năm sang đất cây lâu năm

5.864,95

3.378,42

2.486,53

- Chuyển từ đất cây hàng năm sang dất cỏ chăn nuôi

163,99

71,69

92,30

- Chuyển từ đất ruộng lúa - lúa màu sang dất chuyên màu

263,28

105,31

157,97

- Chuyển từ dất cây lâu năm sang dất cây hàng năm

15,74

0,87

14,87

- Chuyển từ dất vườn tạp sang vườn cây lâu năm

216,95

216,95

-

 

4. Định hướng quy hoạch sử dụng đất dai của huyện theo nghị quyết số 05 của Tỉnh ủy:

Thực hiện nội dung nghị quyết số 05 của Tỉnh ủy ngày 27/5/2003 về việc phát triển thị trấn Cái vồn lên Thị xã Bình Minh. Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện theo hướng phát triển Thị xã Bình Minh và thành lập huyện mới như sau:

NHÓM ĐẤT

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

DT (ha)

<%)

DT (ha)

(%)

DT (ha)

(%)

TỔNG DIỆN TÍCH

24.441,21

100,00

24.441,21

100,00

24.441,21

100,00

1. THỊ XÃ BÌNH MINH

9.152,63

37,45

9.152,63

37,45

9.152,63

37,45

1. Đất nông nghiệp

7.265,84

79,39

6.699,76

73,20

5.872,23

64,16

2. Đất chuyên dùng

412,76

4,51

887,04

9,69

1.481,66

16,19

3. Đất ở

290,96

3,18

389,10

4,25

626,47

6,84

4. Đất chưa sử dụng

1.183,07

12,93

1.176,73

12,86

1.172,26

12,81

II. HUYỆN BÌNH MINH

15.288,58

62,55

15.288,58

62,55

15.288,58

62,55

1. Đất nông nghiệp

12.785,87

83,63

12.190,64

79,74

11.704,22

76,56

2. Đất chuyên dùng

939,18

6,14

1.428,48

9,34

1.760,72

11,52

3. Đất ở

352,35

2,30

457,07

2,99

608,31

3,98

4. Đất chưa sử dụng

1.211,18

7,92

1.212,39

7,93

1.215,33

7,95

 

Hình thành trung tâm đô thị Thị xã Bình Minh mở rộng từ Thị trấn Cái vồn và một phần các xã Thuận An, Đông Bình, Mỹ Hòa với quy mô diện tích chung là 901,30 ha và trung tâm Thị trấn Tân Quới (mới) 126,00 ha.

Điều 2: Căn cứ vào các chỉ tiêu chủ yếu của Quy hoạch sử dụng đâ't đai nêu tại Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Bình Minh có trách nhiệm:

- Lập kế hoạch sử dụng đâ't đai hàng năm trình UBND Tỉnh xét duyệt nhằm phục vụ kịp thời các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn. Xây dựng các biện pháp cụ thể để quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

- Chỉ đạo các ngành phối hợp với chính quyền cấp xã triển khai xây dựng hoặc điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng dất đai cấp xã thời kỳ 2001 - 2010 phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đai của huyện.

- Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch và pháp luật.

- Công khai Quy hoạch sử dụng đất đai sau khi được UBND Tỉnh phê duyệt.

Điều 3: Trong trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch sử dụng đất đai đã được xét duyệt. UBND huyện Bình Minh trình UBND Tỉnh Vĩnh Long xem xét, quyết định.

Điều 4: Các Ông Chánh văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường, Chủ tịch UBND huyện Bình Minh, và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.