Quyết định

V/v Quy định chế độ chi tiêu hội nghị của các cơ quan hành chính sự nghiệp tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 1467/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
15/8/1998
Ngày hiệu lực
15/8/1998
Người ký
Nguyễn Thước
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 99/2005/QĐ-UBND (hiệu lực 08/01/2006).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

“V/v Quy định chế độ chi tiêu hội nghị của các cơ quan hành chính sự nghiệp tỉnh Hưng Yên”

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/02/1998.

- Căn cứ Nghị định số 38/1998/NĐ-CP ngày 09/6/1998 của Chính phủ.

- Căn cứ Thông tư số 93/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính.

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính-vật giá.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về chế độ chi tiêu hội nghị của các cơ quan hành chính sự nghiệp tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Thước

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1467/1998/QĐ-UB ngày 15/8/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

________________________

I- QUY ĐỊNH CHUNG

1- Các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh, huyện thị xã mỗi năm được tổ chức tối đa 2 hội nghị với quy mô toàn ngành. Nếu tổ chức các hội nghị với quy mô toàn tỉnh, phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Tỉnh ủy và Chủ tịch UBND tỉnh; hội nghị triệu tập toàn huyện phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Huyện ủy hoặc Chủ tịch UBND huyện.

2- Tất cả các cơ quan, đơn vị chỉ được tổ chức hội nghị trong địa bàn tỉnh, kết hợp nhiều nội dung và chuẩn bị nội dung có chất lượng, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu. Thời gian tổ chức hội nghị không quá 1 ngày, tổ chức lớp tập huấn không quá 7 ngày. Các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị tại bản quy định này và dự trù kinh phí trong dự toán kinh phí năm của cơ quan đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3- Đại biểu dự hội nghị tự trả tiền ăn, nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình, cơ quan tổ chức hội nghị trợ cấp tiền ăn, nghỉ cho những đại biểu không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, bù đắp chênh lệch tiền ăn theo bản quy định này.

4- Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra việc chi tiêu hội nghị của đơn vị trước, trong và sau khi chi để đảm bảo đúng chế độ quy định.

II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1- Mức tiền ăn, nghỉ cho đại biểu dự hội nghị, tập huấn:

a) Mức tiền ăn: mức tiền ăn hàng ngày cho mỗi đại biểu dự hội nghị sơ tổng kết, hội nghị chuyên đề triển khai các chế độ chính sách, hội nghị tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do tỉnh, các ngành cấp tỉnh, huyện, thị xã triệu tập là:

- Hội nghị ngành cấp tỉnh: 20.000đ/ngày/người

- Hội nghị cấp huyện, thị xã: 15.000đ/ngày/người

b) Mức tiền thuê chỗ ngủ: Mức tiền thuê chỗ ngủ cho đại biểu dự hội nghị được áp dụng cho các loại hội nghị thuộc cấp tỉnh triệu tập tối đa không quá: 50.000đ/ngày/người.

c) Đóng góp của đại biểu dự hội nghị:

- Đại biểu dự hội nghị có đăng ký ăn, nghỉ với cơ quan tổ chức hội nghị thì nộp đủ tiền ăn, tiền thuê chỗ ngủ cho cơ quan tổ chức hội nghị:

- Đối với đại biểu không hưởng lương từ NSNN thì cơ quan tổ chức hội nghị chi trả tiền ăn và tiền thuê chỗ ngủ theo mức tối đa quy định trên.

Riêng các bộ công chức Nhà nước của tỉnh đi dự các cuộc hội nghị, hội thảo chuyên đề do TW tổ chức chỉ được chi tiền mua tài liệu (nếu có).

2- Nội dung chi của cơ quan tổ chức hội nghị:

Cơ quan tổ chức hội nghị được chi các khoản sau:

- Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (nếu có).

- Tiền in tài liệu phục vụ hội nghị; riêng tài liệu tập huấn, cơ quan tổ chức hội nghị in bán cho đại biểu và những người có nhu cầu mua để bù đắp chi phí theo giá không tính lãi.

- Chi tiền ăn, thuê chỗ ngủ, tiền tầu xe cho đại biểu dự hội nghị không hưởng lương từ NSNN.

- Chi bù tiền ăn mức 10.000đ/ngày/người đối với hội nghị cấp tỉnh.

- Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị (nếu có).

- Tiền nước uống cho đại biểu: tối đa không quá 1.000đ/ngày/người.

- Tiền báo cáo viên: Cho các hội nghị tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, hội thảo, chuyên đề theo Thông tư số 105/1998/TT-BTC ngày 23/7/1997 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

+ 100.000đ/buổi đối với báo cáo viên là ủy viên TW Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng (và tương đương), các giáo sư, tiến sỹ, phó tiến sỹ, chuyên gia đầu ngành.

+ 80.000đ/buổi đối với báo cáo viên cấp cục, vụ, viện, chuyên gia đầu ngành ở cơ quan TW.

+ 60.000đ/buổi đối với báo cáo viên cấp tỉnh là Tỉnh ủy viên hoặc là cán bộ đầu ngành của tỉnh, thành phố.

+ 50.000đ/buổi đối với báo cáo viên ở cấp huyện, thị xã.

+ 30.000đ/buổi đối với báo cáo viên ở cấp xã, phường, thị trấn.

Đối với báo cáo viên là cán bộ Nhà nước đã nghỉ hưu, tùy theo chức vụ, học hành, học vị đã giữ trước khi nghỉ được hưởng chế độ trả thù lao báo cáo viên tương đương với các mức nêu trên.

- Các khoản chi khác: Tiền làm thêm giờ cho cán bộ cơ quan đứng ra tổ chức tổ chức hội nghị 10.000đ/người/ngày, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường…

3- Tất cả hội nghị, hội thảo chi theo tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, không chi tiền bồi dưỡng hoặc tiền ăn trưa cho những đại biểu sở tại hưởng lương từ NSNN dự hội nghị.

4- Không chi các hoạt động tham gia, nghỉ mát, văn nghệ, chụp ảnh ngoài quy định.

5- Trước khi tổ chức hội nghị, các cơ quan đơn vị lập dự toán chi tiêu hội nghị gửi cơ quan Tài chính đồng cấp và Kho bạc nơi cơ quan, đơn vị giao dịch.

Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra dự toán chi hội nghị của đơn vị, bảo đảm đúng chế độ theo bản quy định này và căn cứ vào dự toán ngân sách năm mục 112 “hội nghị”, làm thủ tục thông báo hạn mức chi cho đơn vị.

Kho bạc Nhà nước kiểm tra hồ sơ chứng từ, lệch chuẩn chi của Thủ trưởng đơn vị về chi hội nghị, bảo đảm tính hợp pháp của chứng từ và phù hợp với hạn mức kinh phí cho hội nghị của đơn vị, làm thủ tục thanh toán kinh phí chi hội nghị cho đơn vị.

6- Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị có trách nhiệm tập hợp chứng từ thu chi và quyết toán chi hội nghị cùng với quyết toán quý, năm của đơn vị.

Kinh phí chi tiêu hội nghị được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị, cuối năm chi không hết đơn vị được chuyển chi cho các nội dung công việc khác sau khi có dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thống nhất cơ quan tài chính cùng cấp.

Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra quyết toán chi tiêu hội nghị của cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị, tập huấn bảo đảm chi đúng chế độ quy định, trường hợp chi sai chế độ hoặc vượt mức quy định thì cơ quan tài chính có quyền xuất toán khoản chi sai chế độ, vượt mức quy định đó. Người nào ra lệnh chi sai phải xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1- Các doanh nghiệp Nhà nước vận dụng Quy định này để chi tiêu cho những hội nghị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; chi tiêu hội nghị của doanh nghiệp phải tiết kiệm, có hiệu quả theo quy chế tài chính doanh nghiệp Nhà nước do Chính phủ ban hành.

2- Bản quy định này là cơ sở lập dự toán, thanh quyết toán khoản chi hội nghị cho các cơ quan trong tỉnh Hưng Yên.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/08/1998
    Ban hành
  2. 15/08/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/01/2006

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.