|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 39/TTr-SCNKHCN ngày 08/8/2007, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 29/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với hoạt động khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 996/2005/QĐ-UBND ngày 13/5/2005 về việc sửa đổi bổ sung quy định về chế độ chi tiêu tài chính ban hành theo Quyết định số 29/2005/QĐ-UBND. Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (Ban hành kèm theo Quyết định số1464 /2007/QĐ-UBND ngày 29/8/2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn) ___________________
PHẦN I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng đối với: Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm: đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh, dưới đây gọi tắt là đề tài, dự án KH&CN); các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền. Các định mức chi, lập dự toán khác của đề tài, dự án KH&CN không quy định cụ thể tại Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước. PHẦN II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Các định mức phân bổ ngân sách: 2.1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN:
2.2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
Các định mức theo Quy định tại mục 2.2 nêu trên là định mức tối đa đối với các đề tài, dự án, trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án Chủ nhiệm đề tài, dự án có thể khoán chi cho từng nội dung công việc cụ thể theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ.
PHẦN III. LẬP, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT KINH PHÍ
Điều 3. Xây dựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN: Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ căn cứ vào kế hoạch hàng năm và khung định mức chi tại Quy định này, xây dựng dự toán chi kinh phí sự nghiệp KH&CN ở địa phương cùng với thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm, thống nhất với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh phê duyệt. Điều 4. Xây dựng dự toán kinh phí của đề tài, dự án KH&CN: - Căn cứ các nội dung nghiên cứu, khối lượng công việc cần triển khai để đạt được mục tiêu và sản phẩm của đề tài, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Căn cứ các định mức kinh tế-kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành, các khung định mức phân bổ ngân sách quy định tại Quy định này và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán, cơ quan chủ trì thực hiện xây dựng dự toán kinh phí của đề tài, dự án theo từng nội dung nghiên cứu và gắn với các sản phẩm cụ thể của đề tài, dự án trình cơ quan có chức năng thẩm định kinh phí và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định. Điều 5. Thẩm định và phê duyệt dự toán của đề tài, dự án KH&CN: Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, dự án thẩm định nội dung và kinh phí của đề tài, dự án. Nếu kinh phí thực hiện đề tài, dự án lớn hơn 300 triệu đồng (đối với đề tài thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn) hoặc lớn hơn 600 triệu đồng (đối với đề tài, dự án thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ) hoặc các đề tài, dự án phức tạp, căn cứ xây dựng dự toán chưa rõ thì Sở CN-KH&CN thành lập tổ thẩm định (gồm các chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực của đề tài, dự án, chuyên gia kinh tế - tài chính tham dự) để thẩm định nội dung và kinh phí của đề tài, dự án sau khi đã được thông qua Hội đồng chuyên ngành xét duyệt đề cương hoặc Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án làm cơ sở trình UBND tỉnh phê duyệt. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Công nghiệp - Khoa học Công nghệ trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí cho các hoạt động KH&CN, kiểm tra, giám sát việc chi tiêu, quyết toán kinh phí của các chương trình, đề tài, dự án theo quy định hiện hành. Điều 6. Giao dự toán và quyết toán kinh phí: 1. Giao dự toán: Căn cứ vào dự toán chi sự nghiệp KH&CN hàng năm của tỉnh, Sở Tài chính giao dự toán kinh phí sự nghiệp KH&CN về Sở Công nghiệp Khoa học và Công nghệ. Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ giao dự toán cho các cơ quan chủ trì thực hiện đề tài theo Hợp đồng KH&CN và Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh. 2. Về quyết toán kinh phí: Thực hiện theo các quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành. PHẦN IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Các nội dung khác về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo Quy định tại Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ. Đối với các đề tài, dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đã được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại thời điểm phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 1464/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 29/8/2007
- Ngày hiệu lực
- 8/9/2007
- Người ký
- Hoàng Ngọc Đường
- Chức danh người ký
- Phó Chủ Tịch Thường Trực
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 26/12/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 29/08/2007Ban hành
- 08/09/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 26/12/2015Thay thế bởi Quyết định 26/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Thông tư liên tịch · 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 81/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.