|
QUYẾT ĐỊNH Về việc chỉnh địa giới hành chính của huyện Cao Lộc và thị xã Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cao Lộc và thị xã Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn như sau: - Tách xã Hợp Thành (trừ hợp tác xã Liên Thành) của thị xã Lạng Sơn với diện tích tự nhiên 1.289 hécta và 2.925 nhân khẩu để sáp nhập vào huyện Cao Lộc; sáp nhập hợp tác xã Liên Thành với diện tích tự nhiên 106 hécta và 757 nhân khẩu vào xã Đông Kinh cùng thị xã. Địa giới xã Hợp Thành ở phía đông giáp xã Gia Cát; phía tây giáp xã Hoàng Đồng và xã Việt Thắng; phía nam giáp quốc lộ 4b; phía bắc giáp xã Hoà Cư và xã Hoàng Đồng. - Xã Đông Kinh có diện tích tự nhiên 220,9 hécta với 3.109 nhân khẩu. Địa giới xã Đông Kinh ở phía đông giáp xã Mai Pha; phía tây giáp phường Chi Lăng và Đông Kinh; phía nam giáp xã Mai Pha và phường Chi Lăng; phía bắc giáp xã Hợp Thành của huyện Cao Lộc. - Thị xã Lạng Sơn có 5 xã, 4 phường với diện tích tự nhiên 7.885 hécta và 46.401 nhân khẩu. Địa giới thị xã Lạng Sơn ở phía đông, phía tây, phía nam và phía bắc giáp huyện Cao Lộc. - Huyện Cao Lộc có 18 xã, 1 thị trấn với diện tích tự nhiên 896,345 hécta và 50.725 nhân khẩu. Địa giới huyện Cao Lộc ở phía đông và phía bắc giáp Trung Quốc; phía tây giáp huyện Văn Lãng và huyện Văn Quán; phía nam giáp huyện Chi Lăng. Điều 2. - Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
||||
Quyết định
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Cao Lộc và thị xã Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 145/HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 22/11/1986
- Ngày hiệu lực
- 7/12/1986
- Người ký
- Võ Chí Công
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.