Quyết định

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Cao Lộc và thị xã Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 145/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
22/11/1986
Ngày hiệu lực
7/12/1986
Người ký
Võ Chí Công
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chỉnh địa giới hành chính của huyện Cao Lộc và thị xã Lạng Sơn thuộc

tỉnh Lạng Sơn

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980;
Căn cứ điều 16 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng số 64b-HĐBT ngày 12-9-1981;
Xét đề nghị của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Ban Tổ chức của Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. - Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cao Lộc và thị xã Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn như sau:

- Tách xã Hợp Thành (trừ hợp tác xã Liên Thành) của thị xã Lạng Sơn với diện tích tự nhiên 1.289 hécta và 2.925 nhân khẩu để sáp nhập vào huyện Cao Lộc; sáp nhập hợp tác xã Liên Thành với diện tích tự nhiên 106 hécta và 757 nhân khẩu vào xã Đông Kinh cùng thị xã.

Địa giới xã Hợp Thành ở phía đông giáp xã Gia Cát; phía tây giáp xã Hoàng Đồng và xã Việt Thắng; phía nam giáp quốc lộ 4b; phía bắc giáp xã Hoà Cư và xã Hoàng Đồng.

- Xã Đông Kinh có diện tích tự nhiên 220,9 hécta với 3.109 nhân khẩu.

Địa giới xã Đông Kinh ở phía đông giáp xã Mai Pha; phía tây giáp phường Chi Lăng và Đông Kinh; phía nam giáp xã Mai Pha và phường Chi Lăng; phía bắc giáp xã Hợp Thành của huyện Cao Lộc.

- Thị xã Lạng Sơn có 5 xã, 4 phường với diện tích tự nhiên 7.885 hécta và 46.401 nhân khẩu.

Địa giới thị xã Lạng Sơn ở phía đông, phía tây, phía nam và phía bắc giáp huyện Cao Lộc.

- Huyện Cao Lộc có 18 xã, 1 thị trấn với diện tích tự nhiên 896,345 hécta và 50.725 nhân khẩu.

Địa giới huyện Cao Lộc ở phía đông và phía bắc giáp Trung Quốc; phía tây giáp huyện Văn Lãng và huyện Văn Quán; phía nam giáp huyện Chi Lăng.

Điều 2. - Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. Hội đồng Bộ trưởng

KT. Chủ tịch

Phó Chủ tịch

(đã ký)

Võ Chí Công

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.