Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của bản Qui định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Số hiệu: 145/2003/QĐ-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/9/2003
Ngày hiệu lực
27/9/2003
Người ký
Trương Chí Trung
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của bản Qui định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

____________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ  Luật Hải quan số 29/2001-QH10 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;

- Căn cứ Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

- Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điểm của bản Qui định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

1. Bổ sung vào cuối điểm 8, Mục I một đoạn như sau:

“Đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu theo loại hình kinh doanh không áp dụng theo qui định tại điểm 3, mục III Qui định này mà thực hiện theo 1 trong 2 hình thức sau:

- Đăng ký tờ khai, kiểm tra thực tế hàng hoá, tính thuế, thu thuế và thông quan tại cửa khẩu nhập.

- Đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, hàng hoá được chuyển cửa khẩu về làm tiếp thủ tục hải quan và thông quan tại địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu”.

2. Điểm 2.3.d4, Mục II sửa đổi như sau:

Bỏ đoạn: “Cả 2 trường hợp trên Hải quan phải kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng. Nếu phát hiện có dấu hiệu gian lận thì cơ quan Hải quan không chấp nhận việc xin điều chỉnh”, thay bằng đoạn:

 “- Đối với lô hàng được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu doanh nghiệp có đơn xin điều chỉnh số lượng hàng hoá thì thực hiện kiểm tra xác suất thực tế hàng hoá.

- Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu doanh nghiệp có đơn xin điều chỉnh số lượng hàng hoá thì thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng.

 - Nếu phát hiện có dấu hiệu gian lận thì cơ quan Hải quan không chấp nhận việc xin điều chỉnh”.

3. Điểm 3.3.b, Mục III sửa đổi như sau:

“b- Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá theo hình thức, tỷ lệ kiểm tra thực tế đã được lãnh đạo Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu quyết định, xác nhận kết quả kiểm tra theo đúng qui định. Nếu có căn cứ (như: có thông tin mới về vi phạm của doanh nghiệp tới mức phải thay đổi hình thức, tỷ lệ kiểm tra; Hồ sơ thể hiện sự bất hợp lý về số lượng hàng so với trọng lượng…) thì Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu có thể quyết định tăng hoặc giảm tỷ lệ kiểm tra, nhưng không thay đổi hình thức kiểm tra và thông báo cho Chi cục trưởng Hải quan ngoài cửa khẩu biết việc thay đổi đó.

Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố quyết định thay đổi hình thức kiểm tra do Chi cục trưởng Hải quan quyết định (kể cả Chi cục trưởng Hải quan thuộc tỉnh, thành phố khác).

Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố và Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra thực tế và quyết định thay đổi hình thức, tỷ lệ kiểm tra”.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các qui định khác nêu tại bản Qui định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính giữ nguyên hiệu lực thi hành.

 Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.