Quyết định

V/v Nâng cấp quản lý khai thác vận tải đường sông nội tỉnh

Số hiệu: 1445/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
8/8/1998
Ngày hiệu lực
1/1/1999
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

“V/v Nâng cấp quản lý khai thác vận tải đường sông nội tỉnh”

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định 40/CP ngày 05/7/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Căn cứ nội dung yêu cầu tại Công văn số 3881/TCCB-LĐ ngày 19/12/1997 của Bộ Giao thông vận tải về quản lý đường sông ở các địa phương.

- Xét đề nghị nâng cấp quản lý khai thác đường sông nội tỉnh của Liên ngành: Giao thông vận tải – Kế hoạch và đầu tư – Tài chính vật giá tại tờ trình số 228/1998/TTr-LN ngày 20/6/1998.

 QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay nâng cấp quản lý khai thác vận tải 41,0 km đường sông nội tỉnh gồm các tuyến sông có tên dưới đây:

1- Sông Điện Biên: Từ ngã ba Lực Điền (sông Sặt) qua địa phận huyện Mỹ Văn, Châu Giang, Ân Thi, Kim Động và kết thúc tại cầu An Tảo- thị xã Hưng Yên. Chiều dài tuyến 22,0 km.

2- Sông Tam Đô: Từ cầu Ngói đến Ngã ba Tam Đô (sông Chanh) thuộc địa phận huyện Ân Thi. Chiều dài tuyến 7,0 km.

3- Đoạn đầu sông Cửu Yên: Từ Đập Giàn – huyện Châu Giang đến Cầu Ngàng – huyện Kim Động. Chiều dài tuyến 7,0 km.

4- Đoạn cuối sông Chanh: Từ Ngã ba Pháo Đài (sông Cửu Yên) đến Cống Vàng thuộc xã Nhật Quang, huyện Phù Cừ. Chiều dài tuyến 5,0 km.

Điều 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:

- Tổ chức quản lý khai thác vận tải các tuyến đường sông kể trên từ ngày 01/01/1999.

- Chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành tổ chức thực hiện tốt pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông, công trình thủy lợi và các Nghị định của Chính phủ về đảmbảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật giá; Chủ tịch UBND huyện, thị xã có các tuyến sông có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.