Quyết định

Về việc thành lập hệ thống tổ chức đăng ký kinh doanh tại thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 1443/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
26/7/2000
Ngày hiệu lực
26/7/2000
Người ký
Trần Huy Năng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Về việc thành lập hệ thống tổ chức đăng ký kinh doanh tại thành phố Hải Phòng

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Thông tư liên tịch số 05/2000/TTLT-BKH-BTCCBCP ngày 07/6/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc tổ chức Phòng đăng ký kinh doanh ở cấp tỉnh và cấp huyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay thành lập hệ thống tổ chức đăng ký kinh doanh tại thành phố Hải Phòng như sau:

1- Cấp thành phố:

Thành lập Phòng đăng ký kinh doanh trong Sở Kế hoạch và Đầu tư, trên cơ sở đổi tên, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Phòng Quản lý doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng. Phòng đăng ký kinh doanh có con dấu riêng theo quy định.

Phòng đăng ký kinh doanh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 02/2000/NĐ-CP. Đồng thời tiếp nhận, thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước, hồ sơ đăng ký kinh doanh của hợp tác xã quy định tại Điều 18 Luật Hợp tác xã và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giao.

Tổ chức bộ máy của Phòng đăng ký kinh doanh gồm: Trưởng phòng do Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư kiêm nhiệm, 01 Phó trưởng phòng và một số công chức giúp việc Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Phòng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của việc đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư về những nhiệm vụ được giao.

Biên chế của Phòng đăng ký kinh doanh thuộc biên chế Sở Kế hoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Năm 2000, Sở được giao thêm 02 (hai) biên chế là những công chứng có trình độ vi tính tốt để bổ sung cho Phòng đăng ký kinh doanh, nâng tổng biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư năm 2000 là 61 người.

2- Cấp huyện, quận, thị xã:

Giao nhiệm vụ đăng ký kinh doanh cho Phòng Kế hoạch và Đầu tư của 12 huyện, quận, thị xã trừ Bạch Long Vỹ trên cơ sở tiếp nhận và sắp xếp lại số công chức đang làm nhiệm vụ đăng ký kinh doanh thuộc các phòng chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã.

Việc đăng ký kinh doanh của Phòng Kế hoạch và Đầu tư được sử dụng con dấu của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã.

Nhiệm vụ đăng ký kinh doanh của Phòng Kế hoạch và Đầu tư huyện, quận, thị xã thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 02/2000/NĐ-CP.

Biên chế làm nhiệm vụ đăng ký kinh doanh ở Phòng Kế hoạch và Đầu tư thuộc biên chế quản lý Nhà nước của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã do Uỷ ban nhân dân thành phố giao hàng năm.

Điều 2: Quy định trách nhiệm:

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm triển khai việc thành lập Phòng đăng ký kinh doanh; kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy - cán bộ; chỉ đạo Phòng đăng ký kinh doanh triển khai thực hiện nhiệm vụ như quy định tại điểm 1, Điều 1; Phối hợp với Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố hướng dẫn các Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành lập bộ phận đăng ký kinh doanh trong Phòng Kế hoạch và Đầu tư của 12 huyện, quận, thị xã. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đăng ký kinh doanh ở cấp huyện, quận, thị xã.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Kế hoạch và Đầu tư thành lập bộ phận đăng ký kinh doanh trên cơ sở tiếp nhận và sắp xếp số công chức đang làm nhiệm vụ đăng ký kinh doanh thuộc các phòng chuyên môn của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã; Chỉ đạo Phòng Kế hoạch và Đầu tư triển khai thực hiện nhiệm vụ như quy định tại điểm 2, Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, quận, thị xã; Thủ trưởng các ngành có liên quan của thành phố căn cứ Quyết định thi hành

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.