Quyết định

Về việc sửa đổi bổ sung Quy định tạm thời việc xét tuyển công chức ngạch giáo viên cho các trường phổ thông công lập, bán công, ban hành kèm theo quyết định số 160/2002/QĐ-UB ngày 29/11/2002 của UBND Thành phố

Số hiệu: 144/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
3/11/2003
Ngày hiệu lực
3/11/2003
Người ký
Nguyễn Quốc Triệu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 88/2006/QĐ-UBND (hiệu lực 16/06/2006).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ

Về việc sửa đổi bổ sung Quy định tạm thời việc xét tuyển công chức ngạch giáo viên cho các trường phổ thông công lập, bán công, ban hành kèm theo quyết định số 160/2002/QĐ-UB ngày 29/11/2002

của UBND Thành phố

___________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/08/2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giáo dục, Chỉ thị 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Thông tư số 24/2002/TTLT-BGD&ĐT-BTCCBCP ngày 29/4/2002 của Liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn việc xét tuyển dụng công chức giáo viên phổ thông, mầm non;

Căn cứ Quyết định số 168/2002/QĐ-UB ngày 05/12/2002 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định tạm thời về thu hút, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ và nguồn nhân lực chất lượng cao;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố và Giám đốc Sở Giáo dục – Đào tạo Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tạm thời việc xét tuyển công chức ngạch giáo viên cho các trường phổ thông công lập, bán công, ban hành kèm theo Quyết định số 160/2002/QĐ-UB ngày 29/11/2002 của UBND Thành phố như sau:

1. Điều 3, khoản 2, điểm a được bổ sung thêm đối tượng tuyển thẳng như sau:

+ Anh hùng lao động hoặc Anh hùng lực lượng vũ trang

+ Thương binh;

+ Con liệt sỹ;

+ Con thương binh hạng ¼;

+ Có bố và mẹ đều là thương binh;

+ Người khiếm thị (Tuyển vào các cơ sở giáo dục – đào tạo chuyên biệt).

2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

2-1. Thí sinh được cộng thêm 2 điểm:

+ Người đạt giải thi quốc tế trong khi học tại các trường đại học, cao đẳng, phổ thông ở đúng chuyên ngành cần tuyển;

+ Con thương binh các hạng còn lại.

2-2. Thí sinh được cộng thêm 1,5 điểm:

+ Người đạt giải thi quóc gia trong khi học tại các trường đại học, cao đẳng, phổ thông ở đúng chuyên ngành cần tuyển;

+ Con cán bộ, giáo viên công tác trong ngành giáo dục – đào tạo Hà Nội được tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;

+ Con bệnh binh mất sức 81% trở lên;

2-3. Thí sinh được cộng thêm 1 điểm:

+ Con bệnh binh mất sức từ 61% đến 80%;

+ Con cán bộ, giáo viên công tác trong ngành giáo dục – đào tạo Hà Nội được tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú;

+ Con cán bộ, giáo viên công tác trong ngành giáo dục – đào tạo Hà Nội và cả bố và mẹ đều được tặng Huy chương vì sự nghiệp giáo dục;

+ Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ đúng chuyên ngành cần tuyển và tuổi đời dưới 30 tuổi.

(Thí sinh có nhiều quyền ưu tiên thì chỉ được hưởng quyền ưu tiên cao nhất trong số các quyền ưu tiên mà mình có).

3. Điều 9, khoản 2 được bổ sung thêm như sau:

Thí sinh có tổng số điểm thấp hơn người trúng tuyển dưới 0,1 điểm (dưới một phần mười) và có bằng tốt nghiệp đạt loại khó hoặc bằng tốt nghiệp thạc sỹ đúng chuyên ngành có thể được xem xét tuyển dụng (nếu có nhu cầu tuyển dụng giáo viên).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào Tạo Hà Nội, Chủ tịch UBND quận, huyện, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/11/2003
    Ban hành
  2. 03/11/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/06/2006
  4. 16/06/2006

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.