|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Về việc chuyển Nhà máy Nhựa bao bì thuộc Công ty hợp tác kinh tế - Quân khu 4 thành Công ty tổphần Nhựa bao bì Vinh ____________________
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11năm 1996; Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 05 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 củaChính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Xét đề nghị của Tư lệnh Quân khu 4 và Cục trưởng Cục Kinh tế Bộ Quốc phòng,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Phê duyệt phương án cổ phần hóa đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp nhà nước Nhà máy Nhựabao bì thuộc Công ty Hợp tác kinh tế - Quân khu 4 như sau: 1.Hình thức cổ phần hóa: Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, pháthành cổ phiếu thu hút thêm vốn. 2.Vốn điều lệ công ty cổ phần: 14.000.000.000 đồng (mười bốn tỷ đồng). Tỷlệ cổ phần nhà nước: 49% vốn điều lệ. Tỷ!ệ cổ phần bán cho người lao động trong Nhà máy: 12,86% vốn điều lệ. Tỷlệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Nhà máy: 38,14% vốn điều lệ. 3.Giá trị thực tế của Nhà máy Nhựa bao bì (theo Quyết định số 1897/QĐ-BQP ngày 30tháng 8 năm 2002 của Bộtrưởng Bộ Quốc phòng về việc xác định giátrị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa) tại thời điểm 0 giờ ngày 31 tháng 7 năm 2002 là37.369.114.342 đồng (ba mươi bảy tỷ ba trăm sáu mươi chín triệu một trăm mườibốn nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng). Trongđó: Giátrị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là 10.559.266.187 đồng (mười tỷ năm trămnăm chín triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn một trăm tám bảy đồng). 4.Ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: Tổngsố cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 8.810 cổphần, phần giá trị được ưu đãi 264.300.000 đồng (hai trăm sáu mươi bốn triệu batrăm ngàn đồng chẵn). Tổngsố cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp trả dần:10 cổ phần, trị giá 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng chẵn). 5.Kinh phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư, đào tạo, đào tạo lại vàchi phí cổ phần hóa được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2.Chuyển Nhà máy Nhựa bao bì thuộc Công ty Hợp tác kinh tế - Quân khu 4 thànhcông ty cổ phần. Têngọi đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: Công ty cổ phần Nhựa bao bì Vinh. Têngiao dịch quốc tế: VINH PLASTIC & BAGS JOINT STOCK COMPANY. Têngọi tắt: VBC. Trụsở chính đặt tại Khối 8 phường Bến Thủy, thành phố Vinh, Nghệ An. Điều 3.Công ty cổ phần Nhựa bao bì Vinh, kinh doanh các ngành nghề sau: Sảnxuất bao bì xi măng và các sản phẩm bằng nhựa. Inbao bì. Xuấtnhập khẩu. Cácngành nghề khác theo quy định của pháp luật Điều 4.Công ty cổ phần Nhựa bao bì Vinh: 1.Là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, đượcmở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Công ty cổ phần Nhựabao bì Vinh hoạt động theo Điều lệ của công ty cổ phần, Luật Doanh nghiệp. 2.Giám đốc và Kế toán trưởng Nhà máy Nhựa bao bì thuộc Công ty Hợp tác kinh tế -Quân khu 4 có trách nhiệm điều hành quản lý doanh nghiệp cho đến khi bàn giaotoàn bộ doanh nghiệp cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần Nhựa baobì Vinh. Điều 5.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đâytrái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 6.Các đồng chí Tổng Tham mưu trưởng, Cục trưởng Cục Kinh tế, Tư lệnh Quân khu 4,Giám đốc Công ty Hợp tác kinh tế, Giám đốc Nhà máy Nhựa bao bì và các cơ quancó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc chuyển Nhà máy Nhựa bao bì thuộc Công ty hợp tác kinh tế - Quân khu 4 thành Công ty tổ phần Nhựa bao bì Vinh.
Số hiệu: 144/2002/QĐ-BQP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành
- 10/10/2002
- Ngày hiệu lực
- 25/10/2002
- Người ký
- Nguyễn Văn Rinh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
20/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Thông tư
17/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Thông tư
13/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
15/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
09/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.