Quyết định

Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Sở Thể dục thể thao tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 144/1997/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
11/3/1997
Ngày hiệu lực
11/3/1997
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 52/2006/QĐ-UBND (hiệu lực 31/03/2006).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

“Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Sở Thể dục thể thao tỉnh Hưng Yên”

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

 - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

 -  Căn cứ Thông tư liên Bộ số: 589 TTLB ngày 7/8/1993 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Tổng cục thể dục thể thao quy định tổ chức bộ máy của ngành thể dục thể thao cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

 -  Theo đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh. 

QUYẾT ĐỊNH

 Điều 1: Vị trí, chức năng của Sở Thể dục, thể thao tỉnh Hưng Yên:

 Sở Thể dục thể thao tỉnh Hưng Yên là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.

 Sở chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND tỉnh và sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục thể dục thể thao.

 Sở có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

 Điều 2: Sở Thể dục thể thao tỉnh Hưng Yên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

 1- Trên cơ sở định hướng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển TDTT của Tổng cục Thể dục thể thao đã được Chính phủ phê duyệt và căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương Sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp TDTT của địa phương, trình UBND tỉnh và Tổng cục Thể dục thể thao xét duyệt đồng thời tổ chức thức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch được duyệt.

 2- Phối hợp với các tổ chức có liên quan, thực hiện công tác giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe đối với học sinh, lực lượng vũ trang theo chuyên môn của Tổng cục TDTT quy định.

 Căn cứ vào những văn bản hướng dẫn của Tổng cục TDTT, soạn thảo và hướng dẫn nội dung, phương pháp, hình thức tập luyện phù hợp với yêu cầu của quần chúng, với điều kiện truyền thống của địa phương, nhằm phát triển rộng rãi phong trào tập luyện và thi đấu thể thao trong toàn tỉnh.

  3- Quản lý các cơ sở tập luyện về TDTT; xây dựng các trường, lớp năng khiếu thể thao nhằm đào tạo cơ bản và hệ thống đội ngũ vận động viên các môn thể thao, tổ chức huấn luyện các đội tuyển thể thao, nhằm nhanh chóng nâng cao thành tích thể thao của tỉnh và đóng góp vận động viên cho đội tuyển Quốc gia. Công nhận các danh hiệu thể thao, thành tích, kỷ lục, đẳng cấp vận động viên (tập thể và cá nhân) theo sự phân cấp của Tổng cục thể dục thể thao.

 4- Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao của địa phương, chương trình, điều lệ các giải và tổ chức các cuộc thi đấu từng môn, tổ chức đại hội TDTT ở quy mô cấp tỉnh hoặc các cuộc thi đấu khu vực hay toàn quốc khi được tổng cục TDTT ủy nhiệm.

 5- Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng hướng dẫn viên, giáo viên TDTT, huấn luyện viên, trọng tài… hoặc gửi đi đào tạo, bồi dưỡng ở Trung ương. Chăm lo bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ công chức chuyên môn, nghiệp vụ về TDTT.

 6-  Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng và thông tin các tiến bộ khoa học kỹ thuật TDTT trong nước và Quốc tế để phục vụ cho việc tập luyện và thi đấu của quần chúng, huấn luyện vận động viên, sản xuất dụng cụ TDTT, xây dựng các công trình thể thao.

 7- Giúp UBND tỉnh xây dựng kiện toàn các tổ chức TDTT địa phương, các liên đoàn, hội từng môn thể thao, câu lạc bộ, hội TDTT quần chúng theo quy định của pháp luật.

 8- Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật, các quy định về chuyên môn đối với phong trào TDTT ở địa phương. Thực hiện việc khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng hoặc kỷ luật các đơn vị, cá nhân có thành tích hoặc có những sai lầm khuyết điểm trong hoạt động TDTT.

 9-  Quản lý công chức và viên chức của cơ quan, tài sản, tài chính theo quy định của Nhà nước.

 Điều 3: Tổ chức bộ máy của Sở Thể dục thể thao gồm có:

 - 1 Giám đốc

 - 2 Phó Giám đốc

 - Các phòng chức năng:

+ Phòng tổ chức hành chính

+ Phòng nghiệp vụ

 Biên chế của Sở TDTT được UBND tỉnh giao hàng năm theo kế hoạch tương ứng với khối lượng công việc đảm nhận.

 Điều 4: Giao cho ông Giám đốc Sở Thể dục thể thao xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các phòng, quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Sở.

 Điều 5: Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Thể dục thể thao, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này. 

 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/03/1997
    Ban hành
  2. 11/03/1997
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/03/2006

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.