|
IV.1. Đối với doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp:
1. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5 có nội dung đăng ký thay đổi như sau: Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên và quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
c) Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền;
d) Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp.
* Trường hợp doanh nghiệp không còn đủ điều kiện về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp, thì doanh nghiệp phải đăng ký giảm ngành, nghề không còn đủ điều kiện.
2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:
2.1. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp đến nơi khác trong phạm vi tỉnh:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
2.2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp ngoài tỉnh:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty;
c) Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3, Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
d) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân.
3. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc đổi tên doanh nghiệp.
4. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh:
Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5.
5. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
6. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân:
Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5.
7. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;
c) Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập.
8. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần:
8.1. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi.
8.2. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 84 của
Luật Doanh nghiệp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi.
9. Đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên:
9.1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới vào công ty;
c) Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, phải có thêm bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập hoặc GCNĐKKD hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương;
d) Đối với thành viên là cá nhân người nước ngoài phải có thêm bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
9.2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Hợp đồng chuyển nhượng có xác nhận của công ty;
c) Các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty.
9.3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế:
Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5.
9.4. Đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại khoản 3, Điều 39 của Luật Doanh nghiệp;
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách các thành viên còn lại của công ty.
10. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:
Trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án thì hồ sơ đăng ký thay đổi gồm các giấy tờ quy định tại Phụ lục này này còn phải có bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.
IV.2. Đối với công ty nhà nước:
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh; người đại diện theo pháp luật; tên công ty; vốn điều lệ công ty; đơn vị thành viên hoặc công ty con của tổng công ty nhà nước:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền;
c) Trường hợp công ty đăng ký bổ sung ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh đó;
d) Trường hợp công ty đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định hiện hành;
đ) Văn bản chứng minh chức danh cụ thể tương ứng đối với người có chứng chỉ hành nghề đó (đối với các chức danh không phải là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc).
- Trường hợp doanh nghiệp không còn đủ điều kiện về vốn pháp định hoặc không còn đủ điều kiện về chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp theo quy định hiện hành; thì doanh nghiệp phải đăng ký giảm ngành, nghề không còn đủ điều kiện.
Hồ sơ đăng ký giảm ngành, nghề kinh doanh theo quy định hiện hành.
2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty nhà nước:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền;
c) Đối với doanh nghiệp ngoài tỉnh, nộp thêm:
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty.
- Toàn bộ hồ sơ ĐKKD của công ty trước đây.
3. Đăng ký đối với trường hợp hoán chuyển địa chỉ trụ sở chính của công ty với địa chỉ chi nhánh và ngược lại:
3.1. Đăng ký đối với trường hợp chuyển địa điểm chi nhánh thành trụ sở chính:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển địa điểm chi nhánh thành trụ sở chính của công ty;
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty;
d) Toàn bộ hồ sơ ĐKKD của công ty trước đây.
3.2. Đăng ký đối với trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của công ty thành địa chỉ chi nhánh:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển địa chỉ trụ sở chính của công ty thành địa chỉ chi nhánh;
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh;
d) Toàn bộ hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty trước đây.
4. Đăng ký sáp nhập, hợp nhất, chia, tách công ty:
a) Công ty gửi hồ sơ ĐKKD quy định tại khoản 1, Mục này.
b) quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách công ty của cơ quan có thẩm quyền.
IV.3. Đối với hợp tác xã:
1. Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh;
c) Đối với thay đổi, bổ sung ngành, nghề phải có vốn pháp định thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh số vốn pháp định của hợp tác xã;
d) Đối với thay đổi, bổ sung ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
đ) Văn bản chứng minh chức danh cụ thể tương ứng đối với người có chứng chỉ hành nghề đó.
- Trường hợp doanh nghiệp không còn đủ điều kiện về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đăng ký giảm ngành, nghề không còn đủ điều kiện.
2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
d) Đối với hợp tác xã ngoài Tỉnh nộp bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành.
3. Đăng ký đổi tên hợp tác xã:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc đổi tên hợp tác xã;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc đổi tên hợp tác xã.
4. Đăng ký thay đổi số lượng xã viên, người đại diện theo pháp luật, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã.
4.1. Trường hợp hợp tác xã khai trừ xã viên, có xã viên ra khỏi hợp tác xã hoặc kết nạp xã viên mới làm thay đổi số lượng xã viên:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc khai trừ xã viên, kết nạp xã viên mới, xã viên ra khỏi hợp tác xã;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc khai trừ xã viên, kết nạp xã viên mới, xã viên ra khỏi hợp tác xã.
4.2. Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã.
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã;
d) Danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã;
đ) Trường hợp người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, thành viên Ban Quản trị hợp tác xã được thay đổi là người duy nhất có chứng chỉ hành nghề đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đã thay thế.
5. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã:
a) Thông báo theo mẫu HTXTB-2;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc thay đổi vốn điều lệ của hợp tác xã;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi vốn điều lệ của hợp tác xã.
6. Đăng ký Điều lệ hợp tác xã sửa đổi:
a) Thông báo sửa đổi Điều lệ hợp tác xã có nội dung về Điều lệ sửa đổi;
b) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc sửa đổi Điều lệ hợp tác xã;
c) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc sửa đổi Điều lệ hợp tác xã;
d) Điều lệ đã được sửa đổi, bổ sung.
|