Ban hành Quy định việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính (Ban hành kèm theo Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) _________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm của các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc chung 1. Tất cả các thủ tục hành chính sau khi được các cơ quan hành chính nhà nước ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ đều phải được công bố công khai. 2. Quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Điều 3. Quyết định công bố thủ tục hành chính Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau đây: 1. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm: a) Tên thủ tục hành chính; b) Trình tự thực hiện; c) Cách thức thực hiện; d) Hồ sơ; đ) Thời hạn giải quyết; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí (nếu có). k) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính; 2. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài những thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung quyết định phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính. 3. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, nội dung quyết định phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết định phải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính. Điều 4. Công khai thủ tục hành chính 1. Thông tin về thủ tục hành chính được Chủ tịch UBND tỉnh công bố theo quy định tại Điều 3 Quy định này phải được công khai đầy đủ, thường xuyên, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng. 2. Hình thức công khai Thủ tục hành chính phải được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và được niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Ngoài ra, thủ tục hành chính có thể được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và sử dụng các hình thức công khai khác. Chương II THỰC HIỆN CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 5. Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm: - Thống kê thủ tục hành chính: Xác định các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính trong văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và điền đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung trong phần 2 phụ lục kèm theo Dự thảo Quyết định công bố (theo mẫu kèm theo) cho từng thủ tục hành chính. Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung phải ghi chú cụ thể những nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định cũ và những nội dung của bộ phận cấu thành thủ tục hành chính được bổ sung, sửa đổi so với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên. - Xây dựng Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 3 của Quy định này và Dự thảo Tờ trình về Quyết định công bố thủ tục hành chính (Xem mẫu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2). 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra lại Dự thảo Quyết định công bố và Dự thảo Tờ trình để ký duyệt hồ sơ trình trước khi chuyển toàn bộ kết quả này kèm theo tài liệu, các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và tỉnh ban hành (cả bản cứng và file mềm) đến Văn phòng UBND tỉnh (bộ phận Kiểm soát thủ tục hành chính) để kiểm soát trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. Điều 6. Kiểm soát chất lượng và công bố thủ tục hành chính 1. Khi nhận được đề nghị của các Sở, ngành, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng UBND tỉnh thực hiện kiểm soát chất lượng Dự thảo Quyết định công bố. - Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính xác định số lượng thủ tục hành chính trong Dự thảo Quyết định công bố đã đầy đủ và chính xác theo đúng phạm vi quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính. Nếu số lượng chưa đầy đủ, chính xác, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính tham mưu Chánh Văn phòng UBND tỉnh ban hành văn bản yêu cầu Sở, ngành tiến hành thống kê bổ sung và sửa đổi, bổ sung Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính. - Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính kiểm tra chất lượng nội dung Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính. Nếu nội dung Dự thảo Quyết định công bố chưa đạt yêu cầu, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính tham mưu văn bản trình Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký yêu cầu các cơ quan, đơn vị đó bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý cho đến khi Dự thảo Quyết định công bố đạt yêu cầu về chất lượng. - Kiểm tra tài liệu đính kèm: bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính kiểm tra các tài liệu đính kèm, bao gồm các văn bản quy định TTHC, mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC, phí, lệ phí và các văn bản liên quan khác đã được nêu trong Biểu mẫu thống kê (cả bản cứng và file mềm). 2. Trong trường hợp Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được yêu cầu tại Điều 3 của Quy định này, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính. Thời hạn ban hành Quyết định công bố chậm nhất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của các Sở, ngành. Chương III THỰC HIỆN CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 7. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định công bố thủ tục hành chính, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh thực hiện tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm máy xén theo đúng hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Đồng thời, dự thảo công văn đề nghị công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trình Chủ tịch UBND tỉnh ký gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (qua đường bưu điện và scan văn bản đã ký gửi ngay vào địa chỉ hòm thư điện tử của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính hoặc cán bộ của Cục được giao phụ trách địa phương). 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính đã tạo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 8. Niêm yết, công khai thủ tục hành chính 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định công bố thủ tục hành chính, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh thực hiện tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm Thông tin thủ tục hành chính trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định công bố thủ tục hành chính có hiệu lực, các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thực hiện tạo mới hoặc thay đổi nội dung các thủ tục hành chính trên bảng niêm yết tại trụ sở và nơi tiếp nhận giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm rà soát, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công bố bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm vi lĩnh vực chuyên môn của cơ quan, đơn vị ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã). Điều 10. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thủ tục công bố TTHC của các Sở, ban ngành; thường xuyên báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về việc rà soát, công bố công khai thủ tục hành chính. Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ban ngành phản ảnh kịp thời về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định./.
|
||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính
Số hiệu: 1434/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 14/7/2011
- Ngày hiệu lực
- 14/7/2011
- Người ký
- Nguyễn Văn Cao
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.