Quyết định

Về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dùng trong xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 1432/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
12/7/2006
Ngày hiệu lực
15/7/2006
Người ký
Dương Vương Thử
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 22/01/2008).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dùng trong xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

_____________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 574/SXD-KTTH ngày 23 tháng 6 năm 2006 về việc Ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dùng trong XDCB của tỉnh Thái Nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dùng trong xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dùng trong xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để lập đơn giá xây dựng cơ bản của địa phương, lập dự toán xây lắp công trình của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Các Ông,Bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh và các cơ quan có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2006 và thay thế Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng của Bộ Xây dựng đã ban hành kèm theo Quyết định số1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998./.

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỈNH THÁI NGUYÊN

___________

(Kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2008

của UBND tỉnh Thái Nguyên)

I. Những căn cứ xây dựng Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh:

1. Về định mức:

“Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng” được công bố tại văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

“Định mức dự toán khảo sát xây dựng” được công bố tại văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

“Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Lắp đặt hệ thống điện trong công trình, đường ống cấp thoát nước, bảo ôn đường ống phụ tùng và thiết bị, khai thác nước ngầm” được công bố tại văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

2. Về vật tư, vật liệu trong chi phí vật liệu:

Căn cứ Quyết định số 9192/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá vật liệu đến hiện trường xây lắp để xây dựng đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên.

3. Tiền lương ngày công bình quân:

Tiền lương ngày công bình quân xác định theo Bảng lương A.1 của thang lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 với mức lương tối thiểu 450.000,00đồng/tháng.

4. Về giá ca máy và thiết bị thi công:

 Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dùng trong xây dựng công trình đã được UBND tỉnh Thái Nguyên công bố tại văn bản số 1820/UBND-XDCB ngày 28 tháng 12 năm 2007 với mức lương tối thiểu là 450.000.00đồng/tháng.

II. Nội dung Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản:

Đơn giá xây dựng cơ bản là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng hoàn chỉnh của công tác xây dựng, lắp đặt, khảo sát: 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1m2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, lắp đặt 100md ống hoặc đo vẽ 1 ha bản đồ … từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng.

1. Kết cấu của đơn giá:

Đơn giá xây dựng cơ bản được sắp xếp thành 3 tập:

Tập 1: Phần Xây dựng bao gồm các chương theo “Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng” được công bố tại văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

Tập 2: Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình, đường ống cấp thoát nước, bảo ôn đường ống phụ tùng và thiết bị, khai thác nước ngầm bao gồm các chương theo “Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt” được công bố tại văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

Tập 3: Phần khảo sát xây dựng bao gồm các chương theo “Định mức dự toán khảo sát xây dựng” được công bố tại văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

2. Đơn giá xây dựng cơ bản gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các loại vật liệu luân chuyển (ván khuôn đà giáo, các vật liệu khác…) phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Trong chi phí vật liệu không bao gồm giá trị vật liệu tính vào chi phí chung, chi phí thuộc kinh phí kiến thiết cơ bản khác.

Giá vật liệu tính trong đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng và ở thời điểm quý III/2006 tại thị trường cụm gốc (thành phố Thái Nguyên).

Giá vật liệu tính trong đơn giá được ban hành theo các phụ lục ở cuối của các tập đơn giá.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho 1 ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản được xác định như sau:

Mức lương tối thiểu 450.000,00đồng/tháng.

Cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1 ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

Phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất 20% tiền lương tối thiểu.

Phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức bình quân 10%; một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ phép …) và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 16% so với tiền lương cơ bản.

Đối với công trình được hưởng thêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính trong chi phí nhân công của đơn giá nêu trên hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20% thì được bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công của dự toán.

Chi phí nhân công trong đơn giá phần xây dựng tính tiền lương ngày công bình quân thuộc Nhóm I.

Chi phí nhân công trong đơn giá phần lắp đặt tính tiền lương ngày công bình quân thuộc Nhóm II.

Chi phí nhân công trong đơn giá khảo sát tính tiền lương ngày công bình quân theo bảng lương dành cho công nhân khảo sát đo đạc địa hình.

Đối với các loại công tác xây lắp của các công trình thuộc nhóm khác của bảng lương A.1 thì được chuyển đổi theo hệ số sau:

Thuộc Nhóm II: Bằng 1,062 so với tiền lương Nhóm I.

Thuộc Nhóm III: Bằng 1,171 so với tiền lương Nhóm I.

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị bằng động cơ điện, động cơ diêzen, hơi nước … (kể cả hệ thống trang bị phục vụ trực tiếp cho việc sử dụng máy thi công) trực tiếp tham gia vào thi công xây lắp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp hoặc kết cấu xây dựng bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu động lực, tiền lương của thợ điều khiển và phục vụ, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy.

d) Chi phí chung đơn giá khảo sát:

- Chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý gồm: Lương, bảo hiểm xã hội, phương tiện làm việc, bồi dưỡng nghiệp vụ v.v …

- Chi phí phục vụ công nhân.

- Chi phí phục vụ thi công.

- Chi phí khác.

Định mức tỷ lệ chi phí quản lý theo loại công tác khảo sát xây dựng tính bằng 70% trên chi phí nhân công.

e) Thu nhập chịu thuế tính trước đơn giá khảo sát:

Tính theo qui định hiện hành bằng 6% giá thành khảo sát xây dựng.

3. Các khoản chi phí chưa tính trong đơn giá khảo sát:

Công tác lập phương án và viết báo cáo khảo sát xây dựng được tính bằng 5% của giá trị dự toán công tác khảo sát xây dựng.

Chi phí chỗ ở tạm thời: Chi phí chỗ ở tạm thời được tính bằng 5% của giá trị dự toán công tác khảo sát xây dựng.

III. Hướng dẫn áp dụng:

1. Đơn giá xây dựng cơ bản là cơ sở xác định giá xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2. Đối với một số công tác xây lắp trong đơn giá công bố chưa tính chi phí vật liệu chính; khi lập, thẩm định dự toán xây dựng công trình phải đưa trực tiếp chi phí vật liệu chính vào chi phí vật liệu để tính đơn giá đầy đủ.

3. Đối với công tác xây dựng công trình đã có trong 3 bộ định mức trên nhưng chưa công bố trong bộ đơn giá này thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn tham khảo bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng cơ bản này để lập đơn giá, dự toán xây dựng công trình.

4. Trong quá trình thực hiện đơn giá do giá mua vật liệu (giá chưa có thuế VAT) thay đổi thì chi phí vật liệu được bù vào chi phí trực tiếp của dự toán theo qui định. Mức giá vật liệu để tính bù, trừ theo Thông báo Liên sở Xây dựng - Tài chính tại thời điểm lập dự toán xây dựng công trình.

5. Đối với các định mức xây dựng chưa có trong có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình do Nhà nước công bố thì chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng để thực hiện.

6. Đối với những công trình xây dựng thuộc các chuyên ngành giao thông, thuỷ lợi và các công trình xây dựng xa trung tâm huyện, thị xã thì chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn xây dựng công trình căn cứ vào điều kiện vận chuyển vật liệu đến công trình và những qui định hiện hành của Nhà nước để xác định giá vật liệu đến hiện trường xây lắp làm cơ sở để lập đơn giá, dự toán xây dựng công trình.

7. Chiều cao trong ghi trong đơn giá là chiều cao tính từ cos ±0,00 theo thiết kế công trình đến cos ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cos ±0,00 đến cos >50m. Các loại công tác xây dựng trong đơn giá không ghi độ cao như công tác trát, láng, ốp, v.v… nhưng khi thi công ở độ cao >16m được sử dụng đơn giá bốc xếp vận chuyển lên cao.

Ngoài thuyết minh hướng dẫn sử dụng nói trên, trong mỗi chương công tác của đơn giá đều có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công.

Trong quá trình sử dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình này; nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng Thái Nguyên để tổng hợp nghiên cứu, báo cáo UBND tỉnh Thái Nguyên giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/07/2006
    Ban hành
  2. 15/07/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/01/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng

'39 /2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.