QUYẾT ĐỊNH “VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH LẠI CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO HÀ NỘI” UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xác định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt, bão Hà Nội; * Trụ sở chính của Chi cục đặt tại: Số 197, đường Nghi Tàm, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội; * Số điện thoại giao dịch: (04). 7.160.935; Số Fax: (04).7.199.247. 1.Vị trí và chức năng: - Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt, bão Hà Nội là đơn vị quản lý hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, đồng thời là Văn phòng Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn thành phố Hà Nội; có tư cách pháp nhân đầy đủ; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật; - Chi cục Đê điều & Phòng, chống lụt, bão Hà Nội, có chức năng tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và UBND thành phố Hà Nội thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đê điều và phòng, chống lụt, bão trên địa bàn thành phố Hà Nội; - Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt, bão Hà Nội chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục quản lý Đê điều và Phòng chống lụt, bão - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 2.1. Tham mưu cho UBND Thành phố và Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìn kiếm cứu nạn Thành phố trong việc xây dựng, chỉ đạo thực hiện các phương án phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn Thành phố, tổ chức hộ đê và phòng, chống lụt, bão, khắc phục hậu quả do bão, lũ gây ra; 2.2. Thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; 2.3. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về công tác quản lý đê điều và công tác dự báo, phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão trên địa bàn Thành phố báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trình UBND Thành phố phê chuẩn; 2.4. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn soạn thảo các quyết định, chỉ thị và văn bản quản lý về lĩnh vực đê, điều, phòng chống lụt, bão trình UBND Thành phố quyết định ban hành; 2.5. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch và các dự án về đê điều, phòng chống, lụt, bão trong phạm vi quản lý của Thành phố; 2.6. Trình cấp có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép hoặc các văn bản về các hoạt động có liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều và các công trình phòng, chống lụt, bão theo quy định; 2.7. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật về đê điều, phòng chống lụt, bão cho các lực lượng bảo vệ đê điều của Thành phố; 2.8. Chỉ đạo các Hạt quản lý đê điều thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng Nghị định số 78/2005/NĐ-CP ngày 10/6/2005 của Chính phủ Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sắc phục của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều; 2.9. Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình đê điều, phòng, chống lụt, bão theo phân cấp của Thành phố; 2.10. Phối hợp với các cấp, các ngành, tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân thực hiện Pháp lệnh Đê điều, các chỉ thị, nghị quyết cấp trên về phòng, chống lụt, bão, đồng thời cùng các cơ quan chức năng xử lý những vi phạm pháp luật về đê điều và phòng, chống lụt, bão theo quy định hiện hành của Nhà nước; 2.11. Thu thập và quản lý thông tin, tư liệu về hệ thống đê điều và công trình có liên quan tới an toàn đê và công trình phòng, chống lụt bão; Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định; 2.12. Quản lý tài chính, tài sản, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng của Chi cục và quản lý sử dụng trang thiết bị, vật tư, vật liệu phòng chống lụt, bão của Thành phố theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố; 2.13. Triển khai thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành quản lý của Chi cục; 2.14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được UBND Thành phố, Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão, tìn kiếm cứu nạn và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giao. Điều 2. Tổ chức bộ máy và biên chế: Tổ chức bộ máy của Chi cục: a) Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và 02 (hai) Phó Chi cục trưởng; * Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội đề nghị UBND Thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm; Chi cục trưởng chịu trách nhiệm, trước pháp luật, trước UBND Thành phố và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về toàn bộ hoạt động của Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt, bão Hà Nội và hoạt động của Văn phòng Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Thành phố trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm báo cáo UBND Thành phố và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về các mặt hoạt động của Chi cục khi được yêu cầu; * Phó Chi cục trưởng là người giúp việc Chi cục trưởng, do Chi cục trưởng đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Chi cục trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyền phụ trách. b) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: - Phòng Hành chính-Tổ chức; - Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật; - Phòng Quản lý đê điều; - Phòng Thanh tra. c) Các Hạt Quản lý đê: - Hạt Quản lý đê số 1; - Hạt Quản lý đê số 2; - Hạt Quản lý đê số 3; - Hạt Quản lý đê số 4; - Hạt Quản lý đê số 5; - Hạt Quản lý đê số 6; - Hạt Quản lý đê số 7. Các Hạt quản lý đê là lực lượng chuyên trách quản lý trực thuộc Chi cục được tổ chức và hoạt động theo đúng quy định của Nghị định 78/2005/NĐ-CP ngày 10/6/2005 của Chính phủ Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sắc phục của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều; d) Ban Duy tu bảo dưỡng đê điều Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có thu tự trang trải toàn bộ kinh phí hoạt động do Chi cục quyết định thành lập có nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều và các công trình phòng chống lụt bão của Thành phố; có tư cách pháp nhân không đầy đủ; hạch toán phụ thuộc; được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc theo quy định hiện hành của pháp luật. 2. Biên chế: Biên chế của Chi cục là biên chế quản lý hành chính trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội được UBND Thành phố phân bổ hàng năm, được hưởng quỹ tiền lương từ nguồn ngân sách của Nhà nước và của Thành phố, trước mắt tạm giao: - Biên chế cán bộ, công chức: 105 (Một trăm linh lăm) người; - Biên chế lao động hợp đồng: 47 (Bốn mươi bảy) người. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ hoàn chỉnh Quy chế Tổ chức hoạt động của Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt, bão Hà Nội trình UBND Thành phố phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày ký, các Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; UBND quận, huyện, Chi cục trưởng Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt, bão Hà Nội thi hành quyết định này./.
|
||||||||
Quyết định
Quyết định 143/2006/QĐ-UBND về xác định lại chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 143/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 17/8/2006
- Ngày hiệu lực
- 17/8/2006
- Người ký
- Lê Quý Đôn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.