|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 994/TTr-SNV ngày 13 tháng 9 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, điều 25 như sau: “Điều 25. Hiệp y khen thưởng 4. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng chủ trì xin ý kiến hiệp y cho các đối tượng thuộc thẩm quyền trình khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi có văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Sau 10 ngày làm việc, nếu không có ý kiến trả lời, Ban Thi đua - Khen thưởng sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định.” 2. Sửa đổi, bổ sung điều 26 như sau: “Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những tập thể thuộc khối khi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm có: a) Tờ trình của trưởng khối thi đua; b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu suy tôn của khối thi đua; c) Báo cáo thành tích của đơn vị được đề nghị khen thưởng; d) Bảng chấm điểm thi đua của đơn vị có xác nhận của trưởng khối. 2. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của ngành, huyện, thị, gồm có: a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng; b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng; c) Báo cáo thành tích của đơn vị được đề nghị khen thưởng. d) Bảng chấm điểm thi đua của đơn vị có xác nhận của trưởng khối. 3. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, (03 bộ) gồm có: a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng; b) Biên bản họp xét và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng; c) Giấy chứng nhận sáng kiến hoặc Quyết định công nhận sáng kiến của Hội đồng Sáng kiến cấp trình khen thưởng; d) Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng; e) Báo cáo sáng kiến (theo mẫu) và các tài liệu, giấy tờ hình ảnh liên quan (nếu có); 4. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, gồm có: a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng; b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng; c) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng. 5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”, gồm có: a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng; b) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng; c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng. 6. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau: a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn. Việc thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước do Ban thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ lấy ý kiến của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đối với kết quả thẩm định. 3. Sửa đổi, bổ sung điều 27 như sau: “Điều 27. Hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng cấp Nhà nước 1. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại, mỗi loại gồm có: a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng (01 bản); b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận của thủ trưởng đơn vị (04 bản); c) Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen (01 bản); 2. Hồ sơ, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng (01 bản); b) Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị khen thưởng (có ý kiến xác nhận của cấp trên trực tiếp) (03 bản); c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen (01 bản); 3. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, gồm có: a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng (01 bản) b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”; trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực và trích lục ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh; trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh (03 bản); c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen. Các trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên.” 4. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” gồm có: a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng (01 bản); b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng (03 bản); c) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen (01 bản); 5. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau: a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn. Việc thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước do Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ lấy ý kiến của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đối với kết quả thẩm định. 6. Các tập thể, cá nhân khi trình khen thưởng cấp Nhà nước, ngoài số lượng hồ sơ đã quy định như trên, đồng thời gửi các file điện tử của báo cáo thành tích (ở định dạng .doc) theo địa chỉ email: [email protected] đến Ban Thi đua - Khen thưởng, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. Thẩm định xong, Ban Thi đua - Khen thưởng gửi hồ sơ khen thưởng bằng văn bản và bản điện tử đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương theo quy định”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể tỉnh và lực lượng vũ trang nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh cao bằng
Số hiệu: 1420/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
- Ngày ban hành
- 5/10/2012
- Ngày hiệu lực
- 15/10/2012
- Người ký
- Nguyễn Hoàng Anh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 39/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 18/12/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 05/10/2012Ban hành
- 15/10/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 18/12/2014Thay thế bởi Quyết định 39/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Luật · 47/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 42/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 39/2012/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Nền tảng Công dân số Cao Bằng
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực tài chính
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.