|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN “V/v Ban hành Quy định tiêm phòng bắt buộc văcxin đối với gia súc, gia cầm” ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; - Căn cứ Pháp lệnh thú ý 2004 đã được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 15/2/1993; - Căn cứ Nghị định số 93/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ hướng dẫn thi hành pháp lệnh thú y; - Căn cứ Quyết định số 1234/CP ngày 27/7/1996 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc "Ban hành cụ thể việc tiêm phòng bắt buộc đối với từng bệnh, từng loài động vật" - Xét đề nghị của sở Nông nghiệp và PTNT tại tờ trình số 258/TT-NN & PTNT ngày 20/5/19998. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về việc tiêm phòng bắt buộc văcxin đối với gia súc, gia cầm”. Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp cùng các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã hướng dẫn cụ thể và triển khai Quyết định này đến tận cơ sở. - Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính vật giá, Kế hoạch và đầu tư, Chủ tịch UBND các cấp, Chi cục trưởng Chi cục thú y, các tổ chức và cá nhân có chăn nuôi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH TIÊM PHÒNG BẮT BUỘC VĂCXIN CHO GIA SÚC, GIA CẦM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1420/1998/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên).
Tiêm phòng là một biện pháp quan trọng hàng đầu trong công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm. Tiêm phòng nhằm chủ động tạo miễn dịch khép kín cho vật nuôi để phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chủ yếu có tính chất lây lan nhanh với diện rộng và gây thiệt hại lớn về kinh tế. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng tiêm phòng Tất cả các loại gia súc, gia cầm đều phải tiêm phòng bắt buộc các loại văcxin theo Quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Lịch tiêm phòng. Hàng năm tổ chức tiêm phòng định kỳ và tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm. - Tiêm phòng định kỳ (tiêm phòng chính): là tiêm phòng theo từng thời kỳ nhất định: vụ Xuân và vụ Thu (tháng 3 - 4 và tháng 8 - 9) tùy theo tính chất và đặc điểm của từng loại văcxin. - Tiêm phòng bổ sung: là việc tiêm phòng ngoài các đợt tiêm phòng chính cho các đối tượng gia súc, gia cầm sau: + Gia súc, gia cầm mới lớn đến độ tuổi tiêm phòng. + Gia súc, gia cầm mới nhập đàn chưa được tiêm phòng hoặc đã tiêm phòng nhưng hết thời gian miễn dịch. + Gia súc chưa được tiêm phòng trong đợt tiêm phòng chính do các nguyên nhân khác nhau. Điều 3. Tỷ lệ tiêm phòng bắt buộc phải đạt 100% trong diện tiêm. Chương II QUY ĐỊNH TIÊM PHÒNG BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TỪNG BỆNH, TỪNG LOẠI GIA SÚC, GIA CẦM Điều 4. Các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi tình hình dịch bệnh của đàn gia súc, gia cầm ở địa phương và các quyết định, quy định, hương dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để quy định cụ thể các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc cho đàn gia súc, gia cầm của tỉnh. Điều 5. Cung ứng và quản lý vắc xin tiêm phòng: Các loại vắc xin phải được cung ứng, bảo quản theo đúng các yêu cầu kỹ thuật quy định. Để đảm bảo chất lượng và hiệu lực của các loại vắc xin, giao cho Chi cục thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất quản lý và hướng dẫn sử dụng các loại vắc xin phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm. Đồng thời chịu trách nhiệm cung ứng đầy đủ, kịp thời vắc xin tới tận hộ chăn nuôi thông qua Trạm thú y các huyện, thị xã và mạng lưới thú y cơ sở. Điều 6. Tổ chức tiêm phòng: - Sở Nông nghiệp và PTNT lập kế hoạch tiêm phòng định kỳ và bổ sung hàng năm, triển khai kế hoạch tiêm phòng, đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường và các ngành có liên quan tổ chức các đợt tiêm phòng chính và tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm. - Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm trước UBND các huyện, thị xã về việc tổ chức chỉ đạo tiêm phòng, thống kê số liệu gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng để đăng ký số lượng vắc xin với Trạm thú y, đồng thời đôn đốc Ban chăn nuôi thú y cơ sở chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện, lực lượng tham gia tiêm phòng, tiếp nhận đủ số lượng vắc xin đã đăng ký. Các tổ chức, cá nhân có chăn nuôi có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để việc tiêm phòng cho gia súc, gia cầm tiến hành thuận lợi và đạt kết quả tốt. Điều 7. Mức thu lệ phí tiêm phòng: Lệ phí tiêm phòng bao gồm tiền mua vắc xin, phí vận chuyển, bảo quản và trả công cho những người tham gia tiêm phòng. Sở Tài chính – Vật giá quy định cụ thể mức thu lệ phí tiêm phòng đối với từng loại gia súc, gia cầm. Điều 8. Thể thức thu và thanh toán phí tiêm phòng: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; có trách nhiệm thu phí tiêm phòng trên đầu gia súc, gia cầm nói tại Điều 6 và thanh toán với cơ quan thú y chậm nhất sau mỗi vụ thu hoạch lúa. Điều 9. Sử dụng phí tiêm phòng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào mức thu phí tiêm phòng đối với từng loại gia súc, gia cầm sau khi đã trừ tiền mua vắc xin, chi phí bảo quản, vận chuyển để phân bổ cho các đơn vị, cá nhân tham gia quá trình tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện tiêm phòng. Chương III KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 10. Khen thưởng: Các địa phương, các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác tiêm phòng, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm được khen thưởng theo Quy định hiện hành. Điều 11. Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm như trốn tránh việc tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho động vật; sử dụng vắc xin không được phép lưu hành của Bộ Nông nghiệp và PTNT gây hậu quả xấu, tùy theo lỗi nặng, nhẹ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Các địa phương, tổ chức và cá nhân có chăn nuôi gia súc, gia cầm trong phạm vi toàn tỉnh có trách nhiệm thi hành bản Quy định này. Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những Quy định trước đây trái với bản Quy định này đều bãi bỏ. |
|||||||
Quyết định
V/v Ban hành Quy định tiêm phòng bắt buộc văcxin đối với gia súc, gia cầm
Số hiệu: 1420/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 6/8/1998
- Ngày hiệu lực
- 6/8/1998
- Người ký
- Nguyễn Thước
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thú y
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thú y
18/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2024Thông tư
15/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2024Thông tư
12/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2024Thông tư
09/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
04/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Thông tư
07/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một phần Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.