Quyết định

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 142/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
17/12/2004
Ngày hiệu lực
17/12/2004
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 23/11/2019).

QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật; Thông tư số 73/2003/TT-BNN ngày 01/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa; Văn bản số 699/BVTV-CV ngày 20/8/2004 của Cục Bảo vệ thực vật về việc tổ chức hoạt động chuyên ngành Bảo vệ thực vật ở địa phương;

Theo đề nghị của Giám Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chịu trách nhiệm giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và khử trùng thực vật trên địa bàn tỉnh.

Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu để hoạt động công tác.

Trụ sở của Chi cục đặt tại Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh thực hiện theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ, Thông tư số 73/2003/TT-BNN ngày 01/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên.

Điều 3: Tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai:

1. Lãnh đạo gồm Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng

2. Các phòng chuyên môn

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kỹ thuật

- Phòng Thanh tra chuyên ngành.

3. Các đơn vị trực thuộc:

- Trạm Kiểm dịch thực vật

- Trạm Bảo vệ thực vật Thành phố Pleiku

- Trạm Bảo vệ thực vật thị xã An Khê;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Ia Giai;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Chư Păh;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đức Cơ

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Chưprông;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Chư Sê;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Ayun Pa;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Krông Pa;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện KBang;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Kông Chro;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đak Pơ;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Mang Yang;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đăk Đoa;

- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Ia Pa.

Trạm Kiểm dịch thực vật và các Trạm bảo vệ thực vật được khắc dấu để hoạt động công tác.

4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể các tổ chức trực thuộc Chi cục.

5. Biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật được phân bổ hàng năm theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 4: Quyết định này thay thế Quyết định số 772/QĐ-UB ngày 26/7/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/12/2004
    Ban hành
  2. 17/12/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/11/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.