Quyết định

V/v: chấp thuận cho trung tâm GDLĐ - TVL tỉnh Bình Phước được tiếp nhận các đối tượng nghiện ma túy có nhu cầu cai tự nguyện trong và ngoài tỉnh

Số hiệu: 142/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
22/6/1999
Ngày hiệu lực
22/6/1999
Người ký
Bùi Huy Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Việc làm
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 25/09/2021).

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v: chấp thuận cho trung tâm GDLĐ - TVL tỉnh Bình Phước được tiếp nhận các đối tượng

nghiện ma túy có nhu cầu cai tự nguyện trong và ngoài tỉnh

________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994.

- Xét phương án cai nghiện tự nguyện tập trung tại Trung tâm GDLĐ - TVL tỉnh Bình Phước được các ngành: Sở TC - VG, Sở Tư pháp, Sở Lao động - TB & XH thông qua ngày 16/04/1999.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - TB & XH (tại tờ trình số: 273/TTr-LĐTBXH ngày 20/04/1999).

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU I: Chấp thuận cho Trung tâm GDLĐ - TVL tỉnh Bình Phước được tiếp nhận các

đối tượng nghiện ma túy có nhu cầu cai nghiện tự nguyện trong và ngoài tỉnh.

ĐIỀU II: UBND Tỉnh Bình Phước ủy quyền cho Sú Lao động - TB & XH ra Quyết định tiếp nhận đối tượng vào Trung tâm.

ĐIỀU III: Hoạt động cai nghiện ma túy cho các đối tượng tự nguyện tại Trung tâm GDLĐ-TVL Tỉnh Bình Phước được thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.

ĐIỀU IV: Các ông (bà) chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban TCCQ Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - TB & XH , Giám đốc Trung tâm GDLĐ - TVL tỉnh Bình Phước và các ngành chức năng của tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Bùi Huy Thống

 

QUY CHẾ

CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẬP TRUNG TẠI TRUNG TÂM GDLĐ - TVL TỈNH BÌNH PHƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 142/QĐ-UB ngày 22/06/1999)

___________________________

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:

Ngoài chức năng nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 1468/QĐ-UB ngày 14/05/1997, Trung tâm GDLĐ - TVL Tỉnh Bình Phước được phép tiếp nhận các đốì tượng ma túy xin cai nghiện tự nguyện theo điều 26 của qui chế ban hành kèm theo Nghị định số 20/CP ngày 13/04//1996 của Chính phủ và Quyết định số 2082/QĐ-UB ngay 08/11/1997 của UBND Tỉnh Bình Phước.

Điều 2:

Đưa vào Trung tâm GDLĐ - TVL Tỉnh Bình Phước các đôi tượng sau:

1/ Người nghiện ma túy xin cai nghiện tự nguyện ở trong và ngoài Tỉnh Bình Phước.

2/ Người nghiện ma túy xin cai nghiện tự nguyện không giới hạn về tuổi.

Điều 3:

Đối tượng nghiện ma túy xin cai tự nguyện phải theo đúng thẫm quyền, thủ tục quy định tại Quyết định 2082/QĐ-UB ngày 08/11/1997 của UBND Tỉnh Binh Phước.

Nghiêm câm mọi hành vi xâm phạm thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm người xin cai nghiện tự nguyện.

Điều 4:

Kinh phí hoạt động của Trung tâm:

- Ngoài kinh phí Nhà nước cấp cho hoạt động của Trung tâm, đốì với việc tổ chức cai nghiện cho các đốì tượng tự nguyện Trung tâm được phép thu các khoản của thân nhân gồm:

+ Chi phí cai nghiện cho 01 tháng đầu tiên là 560.000 đ.

+ Chi phí cai nghiện cho các tháng kế tiếp là 510.000 đ/người/tháng.

- Việc quản lý thu - chi phải mở sổ sách theo dõi và công khai cho thân nhân các đốì tượng xin cai nghiện tự nguyện biết và thanh quyết toán theo qui định của Nhà nước.

CHƯƠNG II

THỦ TỤC XIN CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN

Điều 5:

UBND Tỉnh Bình Phước ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động TB & XH ra Quyết định đưa đối tượng xin cai nghiện tự nguyện vào Trung tâm GDLĐ - TVL Tỉnh Bình Phước.

Điều 6

Hồ sơ xin cai nghiện tự nguyện gồm:

- Đơn xin cai nghiện tự nguyện do thân nhân gia đình người cai, và người cai tự nguyện lập (có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú).

- Sơ yếu lý lịch của người xin cai tự nguyện.

- Bản sao hộ khẩu của người xin cai (có công chứng).

- Giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế, và các giấy tờ khác có liên quan đến cai nghiện (nếu có).

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân.

Thủ tục và hồ sơ trên Trung tâm GDLĐ - TVL Tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, tập trung lại và trình cho Giám đốc Sở Lao động TB & XH Tỉnh Bình Phước xem xét Quyết định.

Điều 7: Thời gian cai nghiện tự nguyện:

Thời gian cai nghiện tự nguyện tối thiểu là 30 ngày và tối đa là 90 ngày. Nếu thân nhân có yêu cầu cho đối tượng tiếp tục ở Trung tâm thì Trung tâm xin ý kiến Sở ra Quyết định gia hạn.

Điều 8:

Người xin cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm GDLĐ - TVL Tỉnh Bình Phước phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước và nội quy của Trung tâm. Chịu sự quản lý giáo dục và tuân theo chế độ điều trị chữa bệnh tại Trung tâm.

CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9:

Ban Giám đốc Trung tâm GDLĐ - TVL Tỉnh Bình Phước có nhiệm vụ:

1/ Xây dựng nội quy, chương trình hoạt động tuần, tháng, quý, năm cho số đôi tượng xin cai nghiện tự nguyện.

2/ Tổ chức quản lý chữa bệnh, giáo dục, học tập, (dạy nghề nếu có yêu cầu) cho số đốì tượng cai nghiện tự nguyện.

31 Tổ chức tốt đời sông vật chất tinh thần, văn hóa cho số đôi tượng này để họ tái hòa nhập với cộng đồng.

41 Trung tâm phải tổ chức thực hiện tốt và chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước đôi với số đôi tượng xin cai nghiện tự nguyện.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/06/1999
    Ban hành
  2. 22/06/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Việc làm

374/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
103/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
352/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị định
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
338/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị định
047/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.