Quyết định

V/v phê duyệt tiêu chí và quy trình xét chọn học bổng cho sinh viên ngành điện tử viễn thông và công nghệ thông tin năm 2007

Số hiệu: 1416/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
20/6/2007
Ngày hiệu lực
20/6/2007
Người ký
Nguyễn Xuân Lý
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt tiêu chí và quy trình xét chọn học bổng

cho sinh viên ngành điện tử viễn thông và công nghệ thông tin năm 2007

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

- Căn cứ Quyết định số 4312/2004/QĐ-UB ngày 21 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh về việc thi hành một số chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán Ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2005;

- Căn cứ Biên bản thoản thuận về Hợp tác đầu tư và hỗ trợ đào tạo cho sinh viên chuyên ngành điện tử viễn thông và công nghệ thông tin ngày 07 tháng 4 năm 2007 giữa UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Công ty Silicon Design Solutions (SDS);

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1544 /STC-SGD&ĐT ngày 05 tháng 6 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Tiêu chí và quy trình xét chọn học bổng cho sinh viên chuyên ngành điện tử viễn thông và công nghệ thông tin có hộ khẩu gia đình tại Thừa Thiên Huế năm 2007 cụ thể như sau:

1. Đối tượng:

Sinh viên có hộ khẩu gia đình tại Thừa Thiên Huế hiện nay đang theo học:

- Chuyên ngành điện tử viễn thông tại các trường Đại học Bách khoa và Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Bách khoa Đà Nẵng.

- Chuyên ngành ngành điện tử viễn thông và công nghệ thông tin tại trường Đại học Khoa học Huế.

2. Tiêu chí xét chọn:

- Điều kiện học sinh phải có hạnh kiểm tốt và điểm học trung bình học kỳ từ 7,5 trở lên.

- Xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Ưu tiên cho những sinh viên năm cuối và những sinh viên chưa được nhận học bổng của Công ty SDS lần nào.

+ Xét chọn theo điểm trung bình từ cao xuống thấp.

3. Số lượng: Mỗi trường Đại học được xét chọn 05 (năm) sinh viên.

4. Mức học bổng và học phí hỗ trợ từng học kỳ:

- Đối với sinh viên có điểm trung bình từ 8,0 trở lên.

+ Học phí một học kỳ:1.500.000đồng/sinh viên

+ Học bổng : 250.000đồng x 5 tháng = 1.250.000đồng/sinh viên

- Đối với sinh viên có điểm trung bình từ 7,5 đến dưới 8,0:

+ Học phí một học kỳ:1.500.000đồng/sinh viên

- Đối với sinh viên học tại các trường không nằm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, ngoài 02 (hai) mức hỗ trợ trên còn được hỗ trợ chi phí học ngoại tỉnh:

500.000đồng x 5 tháng = 2.500.000đồng/sinh viên

5. Quy trình xét chọn và hình thức phát học bổng:

- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Công ty SDS căn cứ vào chỉ tiêu học bổng để thông báo đến các Trường Đại học;

- Các trường Đạihọc căn cứ vào tiêu chí xét chọn, lập danh sách những sinh viên đạt yêu cầu của tiêu chí và làm hồ sơ đề nghị được cấp học bổng và hỗ trợ học phí theo từng học kỳ của năm học gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Công ty SDS tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức Lễ phát học bổng cho sinh viên.

6. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế hỗ trợ 50 % kinh phí, Công ty SDShỗ trợ 50% kinh phí.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Công ty SDS và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.