|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định tạm thời chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển ____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Căn cứ Công văn số 5381/BGDĐT-KHTC ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc qui định các mức chi tạm thời cho công tác tổ chức thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT năm học 2006-2007; Căn cứ Quyết định số: 1413/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc qui định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hoá, thi học sinh giỏi tỉnh, huyện và tập huấn học sinh giỏi để dự thi quốc gia; Căn cứ Công văn số 121/HĐND-TH1 ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh; Căn cứ Công văn số 1001/LN-STC-SGD&ĐT ngày 04 tháng 6 năm 2007 của liên ngành Sở Tài chính – Sở Giáo dục và Đào tạo về việc qui định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định tạm thời về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển các lớp đầu cấp trên địa bàn toàn tỉnh như sau: 1. Đối tượng thu, nộp phí tuyển sinh: Các học sinh khi tham gia dự thi hoặc dự tuyển vào các lớp 6 (Trung học cơ sở) và lớp 10 (Trung học phổ thông và các trường chuyên) của các cơ sở giáo dục công lập hoặc các trung tâm giáo dục thường xuyên và bổ túc văn hoá hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước (gọi chung là các trường trung học công lập) phải nộp phí dự thi, dự tuyển theo qui định dưới đây:
3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển: a) Các trường Trung học công lập được giao thu phí có trách nhiệm: - Tổ chức thu phí dự thi, dự tuyển theo đúng qui định tại quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh; thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí dự thi, dự tuyển tại trường và tại các điểm nhận hồ sơ tuyển sinh; khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành cho đối tượng nộp. - Mở sổ sách kế toán theo dõi việc thu và sử dụng số phí thu được theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành. b) Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp (phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo): - Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đối chiếu việc thu, nộp, quản lý sử dụng phí dự thi, dự tuyển tại các trường trực thuộc. - Tổng hợp quyết toán phí dự thi, dự tuyển theo chế độ qui định. c) Tiền thu phí dự thi, dự tuyển được để lại 100% để chi phí cho công tác tuyển sinh và được quản lý sử dụng như sau: - Đối với phí dự tuyển vào lớp 6 và lớp 10: + Các trường có tổ chức xét tuyển được để lại 70% số phí thực thu để chi phí trực tiếp cho việc tổ chức xét tuyển, gồm: Chi phí tiếp nhận hồ sơ; Chi phí nhập dữ liệu; Chi phí cho hội đồng xét tuyển; Chi mua văn phòng phẩm, biên lai thu phí, chi phí điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt…; Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu…; Khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích, hoặc đóng góp nhiều công sức trong công tác xét tuyển; Các chi phí trực tiếp khác; + Nộp 30 % số phí thực thu cho Phòng Giáo dục (đối với các trường do phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý) để chi phí trực tiếp cho công tác xét tuyển như: Chi phí xử lý thông tin, dữ liệu; Chi phí in ấn, cấp giấy thông báo hoặc giấy chứng nhận trúng tuyển; Hội nghị chuyên đề về công tác xét tuyển, hội nghị tổng kết công tác xét tuyển; Chi văn phòng phẩm, điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt…; Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu…; Các chi phí trực tiếp khác. - Đối với phí dự thi vào lớp 6, lớp 10 (Trung học phổ thông và các trường chuyên): + Các trường có tổ chức thi tuyển được để lại 2.500 đ/1 hồ sơ để chi phí: Chi phí tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; Nhập dữ liệu; Trả hồ sơ (nếu không trúng tuyển); + Nộp số phí thực thu còn lại cho Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý) để chi phí trực tiếp cho công tác thi tuyển như: Chi phí nhập dữ liệu tổng hợp và xử lý thông tin dữ liệu; Chi phí ra đề thi và làm đề thi; Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu, đề thi, giấy thi…; Chi phí cho Hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi; Chi phí in và cấp giấy thông báo hoặc giấy chứng nhận trúng tuyển cho thí sinh; Chi văn phòng phẩm, điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt cho hội đồng coi thi, chấm thi, làm đề…; Chi khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích, hoặc đóng góp nhiều công sức cho công tác xét tuyển; Chi cho công tác quản lý, chi khác; Việc sử dụng phí dự thi để chi chi phí cho công tác tuyển sinh phải đúng định mức, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước. Kết thúc mùa tuyển sinh, kinh phí dự thi, dự tuyển còn thừa không sử dụng hết được để lại để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho kỳ tuyển sinh năm sau. - Đối với các trường thực hiện vừa thi tuyển, vừa xét tuyển vào lớp 6, lớp 10: Áp dụng thu phí dự thi, đồng thời thu bổ sung 50% phí dự tuyển theo quy định ở mức thu phí nói trên và sử dụng phí theo đúng quy định mục 3.3 a và 3.3 b của Điều 1. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2007. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định tạm thời chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển
Số hiệu: 1414/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 20/6/2007
- Ngày hiệu lực
- 15/6/2007
- Người ký
- Nguyễn Xuân Lý
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT
Hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.