Quyết định

ban hành quy định về số lượng định suất, mức sinh hoạt phí cho cán bộ Đảng, chính quyền và đoàn thể ở xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 1412/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
30/11/1995
Ngày hiệu lực
1/1/1996
Người ký
Trần Văn Ngẫu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v: Ban hành quy định về số lượng  định suất, mức sinh hoạt phí

cho cán bộ Đảng, chính quyền và đoàn thể ở xã, phường, thị trấn.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

-      Căn cứ vào Điều 41, 43 mục 1, chương III của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21-6-1994.

-      Căn cứ vào Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn và Thông tư Liên bộ ban tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính số 97/TTLB/TCCBCP-TC ngày 16/8/1995 về việc hướng dẫn thi hành quy định.

-      Căn cứ vào đặc điểm dân cư, diện tích, địa hình, tình hình kinh tế, xã hội, an ninh chính trị và nguồn ngân sách địa phương.

-      Xét đề nghị của Trưởng ban tổ chức chính quyền. Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá tỉnh Bến tre.

QUYẾT ĐỊNH:

            Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về số lượng định suất, mức sinh hoạt phí cho cán bộ công tác đảng chính quyền và kinh phí các đoàn thể ở xã, phường thị trấn.

          Điều 2. Giao cho Trưởng ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá phối hợp với Ban tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn thực hiện quyết định.

          Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban – Ban TCCQ tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành từ 01/01/1996. Các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./.

                                                             TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                               CHỦ TỊCH

                                                                                    Đã ký

                                                                           Trần Văn Ngẩu

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BẾN TRE                                      Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

                                                           

                                                                     Bến Tre, ngày 30 tháng 11 năm 1995

 

QUY ĐỊNH

Về số lượng  định suất mức sinh hoạt phí cho cán bộ Đảng, chính quyền và

kinh phí hoạt động của  các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn

(Kèm theo Quyết định số 1412/UB-QĐ ngày 30/11/1995

của UBND tỉnh Bến Tre)

 
 

 

 

          Để thực hiện Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ. Thông tư Liên Bộ Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chánh số 97/TTLB/TCCBCP-TC ngày 16/8/1995 phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, nhằm tăng cường hiệu lực của bộ máy chính quyền cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã), UBND tỉnh ban hành bản quy định tạm thời về số lượng định suất, mức sinh hoạt phí và kinh phí hoạt động của đoàn thể xã như sau:

            I/ TỪ NGÀY 01/01/1996 VỀ SAU:

          1/ Xã chia làm 3 loại:

          - Xã loại A có dân số từ 10.000 người trở lên.

          - Xã loại B có dân số từ 5.000 – 10.000 người.

          - Xã loại C có dân số từ 5.000 người.

          2/ Số lượng cán bộ công tác Đảng, Chính quyền và Chủ tịch Mặt trận + Trưởng các đoàn thể ở xã:

a)- Xã loại C bố trí 20 định suất chuyên trách gồm:

+ Khối Đảng: 3 định suất.

+ HĐND: 1 định suất (không tính đồng  chí Chủ tịch UBND là Bí thư Đảng kiêm chức).

+ Khối UBND: 7 định suất (theo Nghị định 174/CP).

+ Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ: 4 định suất.

+ Các đoàn thể: 5 định suất.

- Xã loại B tăng 1 cán bộ và xã loại A tăng 2 cán bộ so với xã loại C.

- Phường và thị trấn bố trí như xã loại C nhưng không tính số công an do ngành dọc trả lương.

- Ngoài số cán bộ chuyên trách trên, mỗi xã được bố trí 4 đồng chí trực thường xuyên gồm 2công an, 2 dân quân. Riêng đối với phường, thị trấn không kể các đồng chí công an thường trực do ngành dọc đã bố trí và trả lương.

b)- Mỗi ô, ấp, khóm được bố trí 2 cán bộ (1 Bí thư chi bộ, 1 đồng chí trưởng ấp).

3/ Mức sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp, trợ cấp hàng tháng cho cán bộ đang công tác ở xã và cán bộ xã nghỉ việc:

a)- Mức sinh hoạt phí, phụ cấp, chế độ trợ cấp một lần đối với cán bộ Đảng, chính quyền, Chủ tịch Mặt trận + Trưởng các đoàn thể đang công tác, trợ cấp đối với cán bộ đã nghỉ theo quyết định 130/CP và 111/HĐBT thực hiện như điểm 1,2,3 mục II của thông tư liên bộ số 97/TTLB-TCCBCP-TC ngày 16/8/1995 của Ban tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chánh về việc “hướng dẫn thực hiện Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ”.

- Đối với bộ phận thường trực tại xã (4 đồng chí công an và dân quân) được huởng chế độ chi tiền ăn hàng ngày là 5.500đ/người/ngày.

- Đối với cán bộ ô, ấp, khóm được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng là 80.000 đ/người/tháng.

- Đối với các đồng chí công an, dân quân trực và cán bộ công tác ở ấp, ô, khóm có làm có chế độ thù lao, khi nghỉ không giải quyết chính sách như cán bộ  chuyên trách công tác Đảng, chính quyền và Chủ tịch Mặt trận, Trưởng các đoàn thể.

- Đối với cán bộ đang công tác và cán bộ đã nghỉ việc theo quyết định 130/CP và 111/HĐBT khi từ trần, được hưởng chế độ mai táng phí là 500.000đ.

4/ Kinh phí hoạt động của các đoàn thể thực hiện hình thức khoán:

-      2.000.000 đ/năm đối với xã loại A.

-      1.500.000 đ/năm đối với xã loại B,C

5/ Nguồn kinh phí cấp phát sinh hoạt phí và kinh phí hoạt động của Đảng, chính quyền, các đoàn thể:

-      Xã, thị trấn do ngân sách xã, thị trấn chi.

-      Phường do ngân sách tỉnh chi.

II/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Ban  TCCQ tỉnh, Sở Tài chánh vật giá phối hợp với Ban tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn cụ thể các chức danh cán bộ chuyên trách tại xã và các chế độ chính sách được hưởng theo quy định này.

- Trong quí 4/1995, các xã tiến hành sắp xếp lại bộ máy theo số lượng định suất quy định tại phần 1.

- Quy định này có giá trị thực hiện từ ngày 01/01/1996. Các quy định trước đây trái với văn bản này đều bãi bỏ.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.