|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Ban hành quy chế giám sát tiêu huỷ các loại tiền giấy rách nát, hư hỏng và tiền đình chỉ thi hành
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 23-5-1990; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Quyết định số 66/TTg ngày 22-2-1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu hồi, tiêu huỷ và giám sát tiêu huỷ tiền rách nát, hư hỏng; Theo đề nghị của Tổng kiểm soát Ngân hàng Nhà nước;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế giám sát thiêu huỷ các loại tiền giấy rách nát, hư hỏng và tiền đình chỉ lưu hành". Bản quy chế này cũng được áp dụng cho việc giám sát tiêu huỷ các loại Ngân phiếu thanh toán hết hạn lưu hành và ngân phiếu thanh toán mẫu. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế quy chế giám sát tiêu huỷ tiền giấy rách nát, hư hỏng ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-NH6 ngày 26-2-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 3: Tổng kiểm soát Ngân hàng Nhà nước, Trưởng Ban giám sát tiêu huỷ, Chủ tịch Hội đồng tiêu huỷ tiền NHNN, Vụ trưởng Vụ phát hành - Kho quỹ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ GIÁM SÁT TIÊU HUỶ TIỀN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG (Ban hành kèm theo quyết định số 140/QĐ-NH4 ngày 18 tháng 5 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) Điều 1: Việc tiêu huỷ tiền giấy rách nát, hư hỏng và đình chỉ lưu hành (dưới đây gọi tắt là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông) ở Ngân hàng Nhà nước, được thực hiện dưới sự giám sát của Ban giám sát tiêu huỷ. Điều 2: Ban giám sát tiêu huỷ do Tổng kiểm soát hoặc Phó tổng kiểm soát làm Trưởng Ban và có một số thành viên. Các thành viên trong Ban Giám sát do Tổng kiểm soát đề nghị, Vụ tổ chức cán bộ và đào tạo trình Thống đốc quyết định. Điều 3: Ban giám sát tiêu huỷ có nhiệm vụ: 3.1. Giám sát và kiểm soát toàn bộ việc tổ chức và thực hiện tiêu huỷ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông ở tất cả các khâu từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc đợt tiêu huỷ. 3.2. Đề xuất và kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước những vấn đề cần thiết về chủ trương, về quy trình nghiệp vụ và biện pháp tổ chức, thực hiện trong công tác tiêu huỷ và giám sát tiêu huỷ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. 3.3. Tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tiêu huỷ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 4: Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban giám sát tiêu huỷ. 4.1. Quản lý, điều hành toàn bộ công việc của Ban giám sát tiêu huỷ. 4.2. Phân công trách nhiệm cho các thành viên trong Ban giám sát tiêu huỷ. 4.3. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về sự an toàn tài sản trong từng đợt tiêu huỷ. 4.4. Yêu cầu Hội đồng tiêu huỷ tiền ngừng những việc làm nếu xét thấy không đúng quy trình hoặc không đảm bảo an toàn tài sản. 4.5. Đình chỉ công tác đối với những cá nhân qua giám sát phát hiện thấy có hành vi tham ô, lấy cắp tiền trong tiêu huỷ. 4.6. Kiến nghị với Hội đồng tiêu huỷ tiền hoặc đơn vị quản lý trực tiếp kiểm điểm, xử lý kỷ luật đối với những người có sai phạm. 4.7 Tuỳ theo công việc của từng đợt tiêu huỷ, được quyền trưng tập một số giám sát viên giúp việc. Điều 5: Nhiệm vụ của các thành viên Ban giám sát và giám sát viên tiêu huỷ: 5.1. Nắm vững chế độ, nội quy, quy trình tiêu huỷ tiền; nhiệm vụ và trách nhiệm giám sát được giao. 5.2. Tuyệt đối không làm hoặc giải quyết những công việc ngoài trách nhiệm được phân công. 5.3. Nếu phát hiện thấy việc làm không đúng quy trình dễ dẫn đến không an toàn tài sản, những hiện tượng tham ô, lấy cắp tiền trong tiêu huỷ phải lập biên bản ngay tại chỗ, đồng thời báo cáo cho Trưởng Ban giám sát tiêu huỷ biết. 5.4. Thành viên trong Ban Giám sát và giám sát viên tiêu huỷ phải chịu trách nhiệm về mọi công việc được giao và chịu trách nhiệm cá nhân về những sai sót mất mát tài sản trong phạm vi kể cả việc mất tài sản giám sát của mình mà sau một thời gian mới phát hiện được. Điều 6: Nhiệm vụ giám sát ở các tổ: 6.1. Nhiệm vụ giám sát tại tổ 1 (tổ giao nhận) Việc giám sát tại tổ 1 được bố trí tối thiểu 1 giám sát viên để: 6.1.1. Giám sát và kiểm soát tính hợp pháp của các lệnh xuất tiền không đủ tiêu chuẩn, lưu thông từ quỹ dự trữ phát hành thuộc kho tiền Ngân hàng Trung ương để nhập kho tiền của Hội đồng tiêu huỷ và giám sát việc xuất tiền của kho tiêu huỷ cho tổ 2 (tổ đếm kiểm) và tổ 3 (tổ tiêu huỷ). 6.1.2. Giám sát bảo đảm sự đầy đủ, đúng thành phần của hai bên trong khi giao nhận tiền. 6.1.3. Giám sát việc thực hiện các nguyên tắc về giao nhận tiền. 6.1.4. Giám sát việc đảm bảo an toàn tài sản từ khâu giao nhận tiền, đưa tiền vào kho Hội đồng tiêu huỷ để bảo quản và xuất tiền từ kho tiêu huỷ giao cho tổ đếm kiểm, tổ tiêu huỷ. 6.1.5. Kiểm tra sự cân đối giữa số tiền nhập vào và số tiền xuất ra để tiêu huỷ. 6.1.6. Kiểm tra việc đảm bảo an toàn về kho của Hội đồng tiêu huỷ tiền (về cấu trúc, cửa và khoá kho, việc theo dõi ra vào kho và việc bố trí canh gác bảo vệ kho). 6.2. Nhiệm vụ giám sát tại tổ 2 (tổ kiểm đếm) Việc giám sát tại tổ 2 được bố trí tối thiểu 1 giám sát viên để: 6.2.1. Giám sát việc nhận tiền từ kho của Hội đồng tiêu huỷ ra để đếm kiểm theo kế hoạch hàng ngày của Hội đồng tiêu huỷ. 6.2.2. Giám sát việc chấp hành chế độ, nội quy, quy trình đếm kiểm, tỷ lệ đếm kiểm và việc phân loại các loại tiền không đủ tiêu chuẩn tiền lưu thông (tiền giả, tiền bị phá hoại, tiền lẫn loại, tiền lành lẫn trong tiền rách nát...); kiểm tra đột xuất bằng cách đếm, phúc tra một số bó tiền để đánh giá chất lượng việc đếm kiểm. 6.2.3. Chứng kiến việc lập biên bản các khoản tiền thừa thiếu, lẫn loại, tiền không đủ tiêu chuẩn tiêu huỷ, tiền giả... được phát hiện trong quá trình đếm kiểm. 6.2.4. Giám sát việc bảo đảm an toàn tài sản trong khâu đếm kiểm, phát hiện và ngăn ngừa các biểu hiện tham ô, lấy cắp tiền trong đếm kiểm. 6.2.5. Giám sát việc ghi chép sổ sách của tổ đếm kiểm, việc cân đối xuất, nhập tiền để đếm kiểm trong ngày, việc giao tiền giữa tổ đếm kiểm cho tổ tiêu huỷ hoặc giao gửi lại kho của Hội đồng tiêu huỷ. 6.3. Việc giám sát tại tổ 3 được bố trí tối thiểu 2 giám sát viên, trong đó có người giám sát chung và có người giám sát riêng từng máy xén tiền để: 6.3.1. Giám sát việc nhận tiền từ tổ 2 (tổ đếm kiểm) hoặc từ tổ 1 (tổ giao nhận) sang tổ 3 (tổ tiêu huỷ). 6.3.2. Giám sát việc đưa tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông vào máy để xén nhỏ, xén rời tờ bạc thành nhiều mảnh. Đảm bảo mỗi mảnh chỉ có bề rộng không quá 10mm, không thể chắp nối, can dán lại thành tờ bạc để lợi dụng đem lưu thông được. 6.3.3. Giám sát việc đảm bảo an toàn tài sản, ngăn ngừa và phát hiện các hiện tượng tham ô lấy cắp tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông trong quá trình đưa vào máy để tiêu huỷ. 6.3.4. Giám sát vào việc ghi chép sổ sách và cân đối giữa số tiền nhận trong ngày với số tiền thực tế đã đưa vào máy để tiêu huỷ. 6.4. Nhiệm vụ giám sát tại tổ 4 (tổ tổng hợp) Giám sát và kiểm soát tính chính xác, đầy đủ việc ghi chép sổ sách của tổ thư ký Hội đồng tiêu huỷ. Đảm bảo sự khớp đúng giữa số liệu ghi trên số sách với số tiền thực tế đã được tiêu huỷ hoàn toàn. Điều 7: Cuối mỗi tuần Ban giám sát họp 1 lần để kiểm điểm rút kinh nghiệm và đề ra nhiệm vụ công tác cho tuần sau. Cuối đợt tiêu huỷ, Ban giám sát họp tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ giám sát, nhận xét các thành viên, giám sát viên có thành tích, đồng thời phê bình, kiến nghị hình thức kỷ luật đối với các thành viên, giám sát viên vi phạm quy chế giám sát tiêu huỷ. Điều 8: Các thành viên và giám sát viên trong Ban giám sát tiêu huỷ được hưởng các khoản phụ cấp theo chế độ chung của Nhà nước và của Ngành như các thành viên của Hội đồng tiêu huỷ. Điều 9: Việc bổ sung, sửa đổi các điều khoản của quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./. |
Quyết định
Ban hành Quy chế giám sát tiêu huỷ các loại tiền giấy rách nát, hư hỏng và tiền đình chỉ lưu hành
Số hiệu: 140/QĐ-NH4
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 18/5/1995
- Ngày hiệu lực
- 18/5/1995
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Oánh
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.