Quyết định

Về chế độ, chính sách khuyến khích người có trình độ đại học công tác tại phường-xã, thị trấn.

Số hiệu: 140/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
5/8/2005
Ngày hiệu lực
5/8/2005
Người ký
Lê Thanh Hải
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 65/2009/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về chế độ, chính sách khuyến khích người có trình độ đại học công tác tại phường-xã, thị trấn.

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 85/2002/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Nghị quyết Trung ương 5, khóa IX đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở;
Thực hiện Nghị quyết số 23/2005/NQ-HĐ ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 4;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 455/TTr-SNV ngày 01 tháng 8 năm 2005;

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay thực hiện chế độ trợ cấp khuyến khích đối với cán bộ phường-xã, thị trấn như sau :

1.1- Đối tượng được hưởng chế độ khuyến khích :

1.1.1- Cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách có trình độ đại học (kể cả hệ tại chức), đang công tác tại phường-xã, thị trấn, đảm nhiệm các chức danh ở phường-xã, thị trấn theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ (không bao gồm các chức danh ở ấp, khu phố, tổ dân phố, tổ nhân dân).

1.1.2- Những người có trình độ đại học chính quy, dưới 30 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh, vào làm việc ở phường-xã, thị trấn và được bố trí công tác theo các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ (không bao gồm các chức danh ở ấp, khu phố, tổ dân phố, tổ nhân dân).

Riêng đối với cán bộ, công chức đang làm việc ở các cơ quan cấp quận-huyện, thành phố có trình độ đại học hệ chính quy được luân chuyển về phường-xã, thị trấn trên 30 tuổi được hưởng chế độ trợ cấp như người dưới 30 tuổi mới tham gia công tác.

1.1.3- Ưu tiên tuyển dụng những người có trình độ đại học thuộc những ngành nghề đào tạo mà thành phố có nhu cầu tuyển dụng làm cán bộ, công chức phường-xã, thị trấn : Kinh tế, tài chính, xây dựng, kiến trúc, quy hoạch, giao thông, hành chính, khoa học xã hội; riêng đối với cấp xã ưu tiên tuyển dụng những người có trình độ đại học thuộc lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy lợi, thú y, bảo vệ thực vật,…).

1.2- Chế độ trợ cấp khuyến khích :

1.2.1- Được quận-huyện ưu tiên tuyển dụng nếu đủ các điều kiện quy định và thích ứng với công việc tại phường-xã, thị trấn.

1.2.2- Về trợ cấp hàng tháng :

a) Cán bộ, công chức công tác ở xã, thị trấn :

- Đối với người có trình độ đại học hệ chính quy : Được trợ cấp 800.000 đồng/người/tháng;

- Đối với người có trình độ đại học các hệ còn lại (không chính quy, tại chức, v.v…) : Được trợ cấp 500.000 đồng/người/tháng.

b) Cán bộ, công chức công tác ở phường :

- Đối với người có trình độ đại học hệ chính quy : Được trợ cấp 600.000 đồng/người/tháng;

- Đối với người có trình độ đại học các hệ còn lại (không chính quy, tại chức, v.v...) : Được trợ cấp 400.000 đồng/người/tháng.

1.3- Thời gian thực hiện chế độ trợ cấp khuyến khích nêu trên được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2005.

Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 204/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện chế độ, chính sách khuyến khích đối với cán bộ công tác ở phường-xã, thị trấn thuộc thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường-xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/08/2005
    Ban hành
  2. 05/08/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/08/2009
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 65/2009/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.