THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 14/2026/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 176/2025/QH15 của Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
2
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung điều tra chủ yếu, kỳ điều tra và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi chung là bộ, ngành), Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
Điều 3. Chương trình điều tra thống kê quốc gia
1. Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm 03 cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia và 42 cuộc điều tra thống kê được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
3. Chương trình điều tra thống kê quốc gia là căn cứ để các bộ, ngành xây dựng kế hoạch điều tra thống kê, phương án điều tra thống kê, dự toán kinh phí và thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
4. Kết quả của các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia phải được công bố, phổ biến theo đúng quy định của Luật Thống kê và các văn bản có liên quan.
5. Kinh phí thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các bộ, ngành, địa phương; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan (bao gồm cả các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có)) bảo đảm theo quy mô, tính chất của từng cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê.
6. Thời điểm, thời kỳ, thời gian thu thập thông tin của các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định cụ thể tại phương án điều tra thống kê.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành kế hoạch điều tra thống kê hằng năm; tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; phối hợp với bộ, ngành trong tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê do bộ, ngành chủ trì thực hiện.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng dữ liệu hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê.
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thực hiện Chương trình điều tra thống kê quốc gia và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành Quyết định này.
2. Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành kế hoạch điều tra thống kê hằng năm; tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; phối hợp với Bộ Tài chính trong tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê do Bộ Tài chính chủ trì thực hiện.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng dữ liệu hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong điều tra thống kê.
c) Báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện các cuộc điều tra thống kê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với bộ, ngành được giao chủ trì trong tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia trên địa bàn.
Điều 5. Điều khoản thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Điều khoản thi hành
a) Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 và thay thế Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Điều khoản chuyển tiếp
Các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê thực hiện năm 2026 theo Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành phương án điều tra thống kê trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã ban hành.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hà Đức Phớc
Phụ lục
CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 14/2026/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| I. Các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia | ||||||||
| 01 | Tổng điều tra dân số và nhà ở | Thu thập số liệu về dân số, lao động việc làm và nhà ở phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích quy mô, cơ cấu phân bố và tỷ lệ tăng dân số, nguồn lao động và nhà ở của dân cư, là cơ sở để lập dàn chọn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê có đơn vị điều tra là hộ dân cư. | 1. Đối tượng điều tra: - Nhân khẩu thực tế thường trú của hộ dân cư (không phân biệt quốc tịch). - Nhà ở của hộ dân cư. 2. Đơn vị điều tra: Hộ dân cư. |
Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu | 1. Điều tra toàn bộ: - Dân số chia theo giới tính, tuổi, dân tộc, tôn giáo, tình trạng đi học, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0102, 0107, 0115. - Số lượng và chất lượng nhà ở; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0406, 0407. 2. Điều tra chọn mẫu: Ngoài các chỉ tiêu điều tra toàn bộ, tiến hành điều tra các nhóm chỉ tiêu sau: |
Chu kỳ 10 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 9). | Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra |
Nội dung điều tra chủ yếu - Dân số chia theo ngành nghề đào tạo, di cư, tình trạng khuyết tật, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm của dân số; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0108, 0111. - Tình hình sinh chết của dân số, tình trạng nhà ở và các điều kiện sinh hoạt của hộ có nhà ở; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0103, 0104, 0105, 0106, 0109, 0113. - Tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1604. - Tỷ suất chết của trẻ em dưới 05 tuổi; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1605. - Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1603. |
Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| 02 | Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp | Thu thập thông tin cơ bản về nông thôn; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS), phục vụ nghiên cứu đánh giá quy mô và cơ cấu lao động nông thôn; NLTS; quy mô đất đai, điều kiện sản xuất NLTS; thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn; tình hình thực hiện một số nội dung của các chương trình, mục tiêu quốc gia trong nông thôn, NLTS; xây dựng cơ sở dữ liệu về NLTS và nông thôn; lập dàn mẫu cho các cuộc điều tra chọn mẫu; so sánh quốc tế. | 1. Đối tượng điều tra: Lao động nông thôn, lao động tham gia sản xuất NLTS, hộ nông thôn; hộ tham gia sản xuất NLTS khu vực thành thị; trang trại; doanh nghiệp, hợp tác xã có hoạt động NLTS; xã/đặc khu. 2. Đơn vị điều tra: Hộ nông thôn; hộ tham gia sản xuất NLTS khu vực thành thị; trang trại; doanh nghiệp, hợp tác xã có hoạt động NLTS; Ủy ban nhân dân xã/đặc khu. |
Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu | Tùy thuộc vào kế hoạch chương trình, các chỉ tiêu trong điều tra có thể thay đổi, bổ sung nhưng tập trung vào các nhóm sau: - Thực trạng nền sản xuất NLTS: Số lượng đơn vị sản xuất; số lao động và cơ cấu lao động; quy mô sản xuất; tài sản và năng lực sản xuất; tình hình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất; tiếp cận thông tin của các đơn vị sản xuất; thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; tác động của sản xuất NLTS tới môi trường; thông tin về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; phát triển kinh tế trang trại; phát triển sản xuất hiệu quả và bền vững; vai trò của phụ nữ; kết quả hoạt động sản xuất, tiêu của các hộ gia đình,… |
Chu kỳ 10 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 5). | Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Quốc phòng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| 03 | Tổng điều tra kinh tế | Thu thập thông tin cơ bản về số cơ sở kinh tế, số lượng, trình độ của lực lượng lao động đang | 1. Đối tượng điều tra: Cơ sở sản xuất kinh doanh của tập đoàn, tổng công | Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu |
1. Thông tin chung các đơn vị điều tra: - Nhóm thông tin nhận dạng đơn vị điều tra; - Thực trạng nông thôn: Thực trạng và những chuyển biến về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; các hình thức hỗ trợ kinh tế nông thôn (hệ thống khuyến nông, lâm, ngư; tiếp cận thị trường;...); vệ sinh môi trường nông thôn; - Thông tin về cư dân nông thôn: Khả năng huy động vốn, tình hình vay vốn, khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông thôn; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tình hình sử dụng điện, nước sạch của cư dân nông thôn; khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu;... Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0303, 0801, 0802, 0805, 0807, 0809, 0811, 0814. |
Chu kỳ 5 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6). | Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| làm việc trong các cơ sở kinh tế; kết quả hoạt động làm cơ sở để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp dàn mẫu tổng thể phục vụ công tác chọn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê. | ty, doanh nghiệp, hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổ hợp tác; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại | - Nhóm thông tin về lao động, thu nhập của người lao động; - Nhóm thông tin về tài sản của đơn vị điều tra; - Nhóm thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị điều tra: Kết quả sản xuất kinh doanh; sản phẩm sản xuất kinh doanh; chi phí sản xuất kinh doanh; phân phối thu nhập… - Nhóm thông tin về năng lượng; - Nhóm thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh;… - Nhóm thông tin về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; - Nhóm thông tin theo chuyên đề cần đánh giá, tùy thuộc yêu cầu thực tế; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0301, 0501, 0502, 0507, 0509, 0513, 0514. |
Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| Việt Nam; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. 2. Đơn vị điều tra: Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổ hợp tác; chi nhánh, văn phòng đại diện |
2. Đối với doanh nghiệp: - Số doanh nghiệp; số lao động, nguồn vốn, tài sản, doanh thu thuần, thu nhập của người lao động, lợi nhuận trước thuế; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0304, 0305, 0306. - Thông tin thống kê về lĩnh vực vốn đầu tư, xây dựng, tài khoản quốc gia; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0401, 0402, 0403, 0404, 0405, 0507, 0509, 0513, 0514, 0515, 0516, 0517. - Thông tin thống kê về lĩnh vực công nghiệp và năng lượng; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0902, 0903, 0904, 0908, 0512. - Thông tin thống kê về lĩnh vực thương mại và dịch vụ, công nghệ thông tin, kinh tế số, logistics và khoa học công nghệ; - Chi phí vận tải và bảo hiểm và các chi phí khác của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. | Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0515, 0516, 0517, 1001, 1002, 1003, 1004, 1009, 1010; 1201, 1202, 1203, 1311, 1312, 1321, 1405, 1703. 3. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể: - Nhóm thông tin nhận dạng đơn vị điều tra; nhóm thông tin về lao động; nhóm thông tin về nhóm sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tài sản; nhóm thông tin về năng lực vận tải, lưu trú, nhóm thông tin về lĩnh vực thống kê chuyên ngành; nhóm thông tin về năng lượng và ứng dụng công nghệ thông tin; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0507, 0509, 0513, 0514, 0902, 0903, 0904, 0908, 1001, 1002, 1003, 1004, 1201, 1202, 1203, 1311, 1312, 1321. 4. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ hợp tác. |
II. Các cuộc điều tra thống kê
01: Điều tra dân số, lao động và việc làm
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| 04 | Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ | Thu thập thông tin về dân số và nhà ở làm cơ sở để lập kế hoạch và xây dựng chính sách dân số và nhà ở, đánh giá các chương trình dân số và nhà ở quốc gia. | 1. Đối tượng điều tra: Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ dân cư (không phân biệt quốc tịch); nhà ở của hộ dân cư. 2. Đơn vị điều tra: Hộ dân cư. |
Điều tra chọn mẫu | - Thu thập thông tin về quy mô, cơ cấu, phân bố và tỷ lệ tăng dân số; Thu thập chi tiêu thống kê quốc gia mã số 0102, 0107, 0108, 0109, 0111, 0113, 0115. - Tình hình sinh chết của dân số; - Tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi; - Tỷ suất chết của trẻ em dưới 05 tuổi; Thu thập chi tiêu thống kê quốc gia mã số 0103, 0104, 0105, 0106, 1604, 1605. - Thu thập thông tin về nhà ở; Thu thập chi tiêu thống kê quốc gia mã số 0406, 0407. |
Chu kỳ 10 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 4). | Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| 05 | Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình | Thu thập các thông tin cơ bản về dân số và kế hoạch hóa gia đình làm cơ sở hoạch định chính sách, nghiên cứu biến động dân số và tính các chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân số và kế hoạch hóa gia đình. | 1. Đối tượng điều tra: Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ dân cư (không phân biệt quốc tịch). 2. Đơn vị điều tra: Hộ dân cư. |
Điều tra chọn mẫu | - Thu thập thông tin về dân số và một số đặc trưng cơ bản của dân số; tình hình biến động dân số; thông tin về người chết của hộ; - Thông tin về lịch sử sinh của phụ nữ từ 10 - 49 tuổi, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản phụ nữ từ 15 - 49 tuổi; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0102, 0103, 0104, 0105, 0106, 0107, 0108, 0109, 0111, 0113, 0115, 1604, 1605. |
Chu kỳ hàng năm (trừ năm tiến hành Tổng điều tra dân số và nhà ở; Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ). | Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Tư pháp. |
| 06 | Điều tra lao động và việc làm | Thu thập thông tin phản ánh thực trạng nguồn lao động và việc làm nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả và phát triển hợp lý nguồn lực thị trường lao động; phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê lao động, việc làm được quy định trong hệ thống | 1. Đối tượng điều tra: Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ dân cư (không phân biệt quốc tịch). 2. Đơn vị điều tra: Hộ dân cư. |
Điều tra chọn mẫu | - Đối với thành viên hộ: Họ tên, mối quan hệ với chủ hộ, giới tính, tuổi; - Thông tin của những người từ 15 tuổi trở lên: Tình trạng hôn nhân; tình trạng di cư, tình trạng đi học hoặc tham gia đào tạo, trình độ học vấn; trình độ chuyên môn kỹ thuật; tình trạng việc làm, thất nghiệp và không hoạt động kinh tế trong thời gian tham chiếu; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0201, 0202, 0203, 0204, 0205, 0206, 0208, 0209 và các chỉ tiêu lao động liên quan. |
Chu kỳ hàng quý, tần suất điều tra hằng tháng. | Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Công an. |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| chỉ tiêu thống kê quốc gia. Đồng thời, thu thập thông tin đánh giá của hộ về tình hình đời sống dân cư phục vụ báo cáo tình hình kinh tế - xã hội định kỳ hàng tháng, quý, năm. | - Thông tin của những người từ 05 - 17 tuổi (chỉ tiến hành điều tra 05 năm một lần). Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0207. - Đối với hộ dân cư: Đánh giá tình hình đời sống của hộ so với tháng trước, tháng cùng kỳ năm trước và các thông tin liên quan đến thu nhập, chi tiêu, các sự kiện tác động tiêu cực đến đời sống của hộ và tình hình nhận trợ giúp của hộ, nguồn trợ giúp. |
|||||||
| 02: Điều tra đất đai, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | ||||||||
| 07 | Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Đánh giá chính xác thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp; làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai trong 05 năm qua và làm căn cứ đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường | 1. Đối tượng điều tra: Diện tích các loại đất; các loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất. 2. Đơn vị điều tra: Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, Ủy ban |
Điều tra toàn bộ | - Thu thập diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất; - Thu thập diện tích các loại đất theo đơn vị hành chính; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0101, 2105. |
Chu kỳ 05 năm (tiến hành tính đến hết ngày 31/12 của năm có chữ số cuối là 4 hoặc 9). | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Bộ Tài chính (Cục Thống kê), Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất; làm cơ sở cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành; cung cấp chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo, các nhu cầu khác của nhà nước; thông tin phục vụ cho việc theo dõi, giám sát, đánh giá việc quản lý, sử dụng đất của từng địa phương theo quy định của Luật Đất đai. | nhân dân cấp tỉnh và các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất. |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| 08 | Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ | Thu thập thông tin cơ bản về nông thôn; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS) phục vụ nghiên cứu đánh giá quy mô lao động NLTS; quy mô đất đai, điều kiện sản xuất NLTS; thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn; tình hình thực hiện một số nội dung của các chương trình, mục tiêu quốc gia trong nông thôn, NLTS; xây dựng cơ sở dữ liệu về NLTS và nông thôn; lập dàn mẫu cho các cuộc điều tra chọn mẫu; so sánh quốc tế. | 1. Đối tượng điều tra: Lao động tham gia sản xuất NLTS; hộ tham gia sản xuất NLTS; trang trại; doanh nghiệp; hợp tác xã có hoạt động NLTS; xã/đặc khu. 2. Đơn vị điều tra: Hộ tham gia sản xuất NLTS; trang trại; doanh nghiệp, hợp tác xã có hoạt động NLTS; Ủy ban nhân dân xã/đặc khu. |
Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu | - Thực trạng nền sản xuất NLTS: Số lượng đơn vị sản xuất; số lao động và cơ cấu lao động; quy mô sản xuất; tài sản, năng lực sản xuất; tình hình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất; tiếp cận thông tin của các đơn vị sản xuất; thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, liên kết sản xuất; tác động của sản xuất tới môi trường; thông tin về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; phát triển sản xuất hiệu quả và bền vững; phát triển kinh tế trang trại; vai trò của phụ nữ, kết quả hoạt động từ sản, tự tiêu của các hộ gia đình,... - Thực trạng nông thôn: Thực trạng và những chuyển biến về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; các hình thức hỗ trợ kinh tế nông thôn (hệ thống khuyến nông, lâm, ngư; tiếp cận thị trường;...); vệ sinh môi trường nông thôn; |
Chu kỳ 10 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0). | Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Quốc phòng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| 09 | Điều tra diện tích cây nông nghiệp | Thu thập số liệu về diện tích gieo trồng các loại cây nông nghiệp theo từng vụ sản xuất đối với cây hàng năm và từng năm, 6 tháng đối với cây lâu năm của mỗi địa phương; làm cơ sở tính toán một số chỉ tiêu như: Sản lượng cây trồng, cơ cấu diện tích gieo trồng, hệ số sử dụng | 1. Đối tượng điều tra: Cây nông nghiệp hàng năm; cây nông nghiệp lâu năm trồng tập trung. 2. Đơn vị điều tra: - Thôn, ấp, bản, tổ dân phố của xã, phường, đặc khu (gọi chung là thôn) có gieo trồng cây hàng năm trong vụ sản xuất, có diện tích |
Điều tra toàn bộ | 1. Điều tra hàng năm - Cây hàng năm: + Diện tích gieo trồng các loại cây nông nghiệp hàng năm theo vụ/năm; + Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0801. - Cây lâu năm: Diện tích cây nông nghiệp lâu năm trồng tập trung tại thời điểm điều tra; diện tích cho sản phẩm các loại cây lâu năm hiện có tại thời điểm điều tra; diện tích trồng mới tính đến thời điểm điều tra. |
- Chu kỳ hàng năm. + Cây hàng năm, tần suất điều tra theo mùa vụ. + Cây lâu năm, tần suất điều tra 2 kỳ, riêng kỳ 6 tháng điều tra cây lâu năm trong |
Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| đất, biên soạn báo cáo kinh tế - xã hội, giá trị sản xuất theo quý. | cây lâu năm trồng tập trung; - Riêng điều tra cây lâu năm: Đối với kỳ 6 tháng chỉ điều tra các đơn vị có diện tích cho thu hoạch trong kỳ. | Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0802. 2. Điều tra 6 tháng: Diện tích cây lâu năm trồng điểm trồng tập trung cho thu hoạch trong kỳ. | điểm đã cho thu hoạch. | |||||
| 10 | Điều tra năng suất, sản lượng cây nông nghiệp | Thu thập thông tin về tình hình sản xuất cây nông nghiệp phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia, cập tình của ngành trồng trọt, biên soạn báo cáo kinh tế - xã hội, giá trị sản xuất theo quý, đáp ứng yêu cầu quản lý, lập kế hoạch, quy hoạch, hoạch định chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp của các cấp, các | 1. Đối tượng điều tra: Các loại cây nông nghiệp. 2. Đơn vị điều tra: Hộ; doanh nghiệp; hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp thực tế có gieo trồng và thu hoạch sản phẩm cây nông nghiệp trong kỳ. | Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu | 1. Điều tra hàng năm: - Cây hàng năm, thu thập thông tin: Diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch; sản lượng sản phẩm thu hoạch; sản lượng sản phẩm bán ra; doanh thu bán sản phẩm và các thông tin liên quan khác. - Cây lâu năm, thu thập thông tin: + Diện tích hiện có; diện tích cho sản phẩm; diện tích trồng mới; sản lượng sản phẩm thu hoạch; sản lượng sản phẩm bán ra; doanh thu bán sản phẩm; chi phí kiến thiết cơ bản vườn cây lâu năm. | - Chu kỳ hàng năm. + Cây hàng năm, tần suất điều tra theo mùa vụ. + Cây lâu năm, tần suất điều tra 2 kỳ, riêng kỳ 6 tháng điều tra cây lâu năm trồng điểm đã cho thu hoạch. | Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| ngành và đáp ứng nhu cầu thông tin của đối tượng dùng tin khác. | + Giá trị dịch vụ cho cây trồng nông nghiệp và các chỉ tiêu liên quan khác. 2. Điều tra 6 tháng Diện tích trồng tập trung cho thu hoạch; sản lượng sản phẩm thu hoạch; sản lượng sản phẩm bán ra; doanh thu bán sản phẩm; và các thông tin liên quan khác trong kỳ. Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0803, 0804. |
|||||||
| 11 | Điều tra chăn nuôi | Thu thập thông tin về tình hình sản xuất chăn nuôi trên phạm vi cả nước phục vụ việc biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia, cấp tỉnh của ngành chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu quản lý, lập kế hoạch, quy hoạch, hoạch định các chính sách phát triển sản xuất chăn nuôi của | 1. Đối tượng điều tra: Trâu, bò, lợn, gà, vịt, ngan và vật nuôi khác (ngựa, dê, cừu,...). 2. Đơn vị điều tra: Thôn, ấp, bản, tổ dân phố của xã, phường, đặc khu (gọi chung là thôn); doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức cơ hoat |
Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu | - Số lượng vật nuôi tại thời điểm điều tra. - Sản lượng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong kỳ điều tra. - Doanh thu bán sản phẩm chăn nuôi trong kỳ điều tra. - Giá trị dịch vụ chăn nuôi. - Kết quả hoạt động thu hoạch tổ yến. - Sản xuất con giống của vật nuôi chủ yếu và các thông tin liên quan khác. Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0805, 0806. |
Chu kỳ hằng quý, hằng năm. Quý: Lợn, gà, vịt, ngan. Năm: Trâu, bò, vật nuôi khác. |
Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| STT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra chủ yếu | Kỳ điều tra | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| các cấp, các ngành và nhu cầu thông tin của các đối tượng dùng tin khác. | động chăn nuôi và hộ có chăn nuôi trong kỳ. | |||||||
| 12 | Điều tra lâm nghiệp | Thu thập thông tin về kết quả sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ việc biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia, cấp tỉnh của ngành lâm nghiệp; đáp ứng yêu cầu quản lý, lập kế hoạch, quy hoạch, hoạch định các chính sách phát triển sản xuất lâm nghiệp của các cấp, các ngành và nhu cầu thông tin của các đối tượng dùng tin khác. | 1. Đối tượng điều tra: Rừng sản xuất; rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; cây giống lâm nghiệp; cây lâm nghiệp trồng phân tán. 2. Đơn vị điều tra: Thôn, ấp, bản, tổ dân phố của xã, phường, đặc khu (gọi chung là thôn) có rừng;doanhnghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp là chủ rừng có hoạt động sản xuất lâm nghiệp; hộ thuộc thôn có rừng. |
Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu | - Diện tích rừng: Rừng trồng tập trung (diện tích rừng được trồng mới, chăm sóc) phân theo các loại hình rừng; diện tích rừng tự nhiên (rừng khoanh nuôi tái sinh). Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0807. - Giống cây lâm nghiệp; - Chi phí trồng, chăm sóc rừng; - Cây lâm nghiệp trồng phân tán; - Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ; doanh thu bán sản phẩm; - Giá trị dịch vụ lâm nghiệp và các chỉ tiêu liên quan khác; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0808. |
Chu kỳ hàng năm. | Bộ Tài chính (Cục Thống kê) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |