Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Số hiệu: 14/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
11/4/2024
Ngày hiệu lực
21/4/2024
Người ký
Nguyễn Thị Minh Thúy
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 43/TTr-SNNPTNT ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

Điều 4. Nguồn kinh phí và nguyên tắc sử dụng kinh phí

1. Nguồn kinh phí:

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình mục tiêu.

c) Nguồn tài chính hợp pháp khác (nếu có)”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

Điều 9. Đào tạo nhân lực

3. Trường hợp đối tượng đã được hỗ trợ cùng một nội dung tại khoản 1, khoản 2 Điều này từ ngân sách nhà nước thì không được hưởng hỗ trợ chính sách tại Điều này”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 10  như sau:

Điều 10. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn

1. Dự án ngành nghề nông thôn

đ) Dự án và dự toán kinh phí hỗ trợ: Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn địa phương lập dự án và dự toán kinh phí hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn gửi Sở, ban, ngành có liên quan góp ý, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền cùng cấp phê duyệt.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ nguồn ngân sách địa phương, nguồn lồng ghép các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các nguồn tài chính hợp pháp khác”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 11 như sau:

Điều 11. Hỗ trợ phát triển làng nghề

1. Các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt tiêu chí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP được hỗ trợ một lần 30 triệu đồng/nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống để xây dựng phương án bảo vệ môi trường, làm hồ sơ đề nghị công nhận và tổ chức lễ công bố. Nguồn kinh phí từ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình mục tiêu; nguồn tài chính hợp pháp khác (nếu có).

2. Các làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt tiêu chí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP, xây dựng biển quảng bá, cổng làng nghề được hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/làng nghề. Nguồn kinh phí từ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình mục tiêu; nguồn tài chính hợp pháp khác (nếu có)”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQ VN tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- UBND huyện, thị xã, thành phố;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm CBTH tỉnh;

- LĐ VPUBND tỉnh;

- Phòng: KTN, HCTC;

-Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Minh Thúy

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.