|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2023. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Kèm theo Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) _______________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 6 Điều 62 Luật Bảo vệ môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ sở y tế, bao gồm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe, cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược và có phát sinh chất thải y tế. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Chất thải rắn y tế theo quy định này là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế bao gồm chất thải rắn y tế nguy hại, chất thải rắn y tế thông thường và bùn thải. 2. Chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Chất thải rắn y tế thông thường (hay còn gọi là chất thải rắn thông thường) là chất thải theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 4. Thu gom chất thải rắn y tế là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải y tế tạm thời hoặc về nơi xử lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
5. Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh
Điều 4. Nguyên tắc chung về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
1. Chất thải rắn y tế nguy hại phải được phân loại, thu gom riêng biệt với 2. Không được tái chế chất thải rắn y tế nguy hại để sản xuất các đồ dùng, bao bì sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
3. Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế phải đáp ứng yêu
4. Chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế trên địa bàn được Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế thông thường 1. Quản lý chất thải rắn y tế thông thường: a) Chất thải rắn y tế thông thường phải được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường. b) Chất thải rắn y tế thông thường được quản lý như đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt thường ngày 2. Vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế thông thường: a) Chất thải rắn y tế thông thường phải được chứa đựng trong các thiết bị, dụng cụ bảo đảm không rơi vãi, rò rỉ, phát tán ra môi trường trong quá trình vận chuyển, trừ trường hợp chất thải đặc thù có khối lượng lớn phải chứa, đựng trực tiếp bằng các thiết bị, thùng chứa của phương tiện vận chuyển; b) Chất thải được vận chuyển theo loại sau khi đã được phân loại theo quy định; c) Việc xử lý chất thải rắn y tế thông thường được thực hiện theo quy định tại Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường. Điều 6. Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại 1. Việc thu gom chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhiễm được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Phương thức vận chuyển chất thải y tế nguy hại:
a) Đối với các cơ sở xử lý tại chỗ: Thực hiện vận chuyển chất thải rắn y tế b) Đối với cơ sở không đủ điều kiện xử lý tại chỗ và cơ sở xử lý theo mô hình cụm: phải hợp đồng với đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc các đơn vị khác có chức năng xử lý chất thải y tế nguy hại phù hợp với loại chất thải cần xử lý và phù hợp quy định pháp luật để thực hiện vận chuyển đến nơi xử lý. Trường hợp cơ sở y tế tự vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại cơ sở đến nơi xử lý thì các phương tiện, thiết bị vận chuyển phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. c) Việc bàn giao chất thải rắn y tế nguy hại giữa chủ nguồn thải và cơ sở xử lý phải được ghi vào sổ giao, nhận chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Phương thức xử lý chất thải rắn y tế nguy hại:
a) Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại Phụ lục ban
b) Các cơ sở y tế không thuộc danh mục các cơ sở y tế theo mô hình cụm c) Các cơ sở y tế không thuộc danh mục các cơ sở y tế theo mô hình cụm và không được đầu tư công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đảm bảo theo quy định hoặc cơ sở y tế xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo mô hình cụm nhưng muốn xử lý chất thải y tế nguy hại với đơn vị khác phải ký hợp đồng để chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
4. Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 7. Trách nhiệm các Sở ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân b) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy
d) Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên 2. Sở Y tế:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan
b) Kịp thời thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường về các thay đổi c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh. d) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
Thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ quản lý chất thải rắn y tế trên 4. Trách nhiệm của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh:
a) Thực hiện quản lý chất thải rắn y tế theo đúng quy định của Luật Bảo
b) Phân công lãnh đạo cơ sở y tế phụ trách về công tác quản lý chất thải
c) Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn y tế hoặc tích hợp trong kế
d) Thực hiện việc xác định các loại chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ
đ) Thực hiện yêu cầu về kế hoạch, biện pháp, trang thiết bị phòng ngừa,
e) Tổ chức tập huấn, truyền thông, phổ biến cho viên chức, người lao động
g) Bố trí đủ kinh phí, nhân lực hoặc lựa chọn đơn vị có đủ năng lực theo
h) Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế theo quy định tại Điều 13 Thông Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì theo dõi việc triển khai quy
2. Các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này, tổng hợp kết quả quản lý chất thải rắn y tế trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường
Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản
|
Quyết định
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 14/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 28/7/2023
- Ngày hiệu lực
- 10/8/2023
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 28/07/2023Ban hành
- 10/08/2023Bắt đầu có hiệu lực
- 10/03/2026Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 72/2020/QH14
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật giống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.