Quyết định

Quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò tuyến Núi Ghềnh Tháp - Hang Luồn - Động Liên Hoa - Núi Máng Nước tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 14/2020/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
8/5/2020
Ngày hiệu lực
20/5/2020
Người ký
Phạm Quang Ngọc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 97/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 02/12/2024).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 14/2020/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 08 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TUYẾN NÚI GHỀNH THÁP - HANG LUỒN - ĐỘNG LIÊN HOA - NÚI MÁNG NƯỚC TẠI HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 60/TTr-STC ngày 07/4/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò tuyến Núi Ghềnh Tháp- Hang Luồn - Động Liên Hoa- Núi Máng Nước tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, như sau:

Đơn vị tính: Đồng/hành khách/chuyến đò

| STT | Nội dung | Giá tối đa (đã bao gồm VAT) | |||| | 1 | Người trên 15 tuổi đến dưới 60 tuổi. | 70.000 | | 2 | Trẻ em từ đủ 06 đến 15 tuổi và người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên). | 35.000 | | 3 | Miễn thu đối với trẻ em dưới 06 tuổi. | |

Đơn giá trên bao gồm 02 chiều (đi và về), số lượng chở tối đa 12 hành khách/chuyến đò. Trong trường hợp khách du lịch đi với số lượng ít hơn số quy định, Công ty Cổ phần Du lịch Tràng An vẫn phải bố trí thuyền để phục vụ khách.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/5/2020.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Du lịch chủ trì phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn Công ty Cổ phần Du lịch Tràng An:

a) Căn cứ giá tối đa dịch vụ sử dụng đò được quy định tại Điều 1 Quyết định này quy định giá cụ thể dịch vụ sử dụng đò do đơn vị mình cung ứng đảm bảo không cao hơn mức giá tối đa.

b) Báo cáo giá cụ thể dịch vụ sử dụng đò tại tuyến Núi Ghềnh Tháp - Hang Luồn - Động Liên Hoa- Núi Máng Nước tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho Sở Du lịch, Sở Tài chính trước khi triển khai thực hiện.

c) Tổ chức triển khai thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật về giá.

2. Giao Cục thuế tỉnh hướng dẫn Công ty cổ phần Du lịch Tràng An in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn; kê khai thuế, nộp thuế theo đúng quy định.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Du lịch, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Công ty Cổ phần Du lịch Tràng An và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài chính; - Bộ VHTT&DL; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Website Chính phủ; - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu VT, VP5. TrH_VP5_QĐQP | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Quang Ngọc

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/05/2020
    Ban hành
  2. 20/05/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/12/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Bình

35/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
34/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Bãi bỏ Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bìn

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
33/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
30/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định quản lý mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Quy định thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.