Quyết định

Ban hành Quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh

Số hiệu: 14/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
8/11/2018
Ngày hiệu lực
20/11/2018
Người ký
Đặng Trọng Thăng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngoại vụ địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao,hộ chiếu công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh

_________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 17/TTr-SNgV ngày 15/10/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

 

Về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao,
hộ chiếu công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2018/QĐ-UBND ngày 8/11/2018 của UBND tỉnh)

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu   công vụ (sau đây gọi chung là hộ chiếu) thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; vợ hoặc chồng của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được cấp hộ chiếu ngoại giao cùng đi theo hành trình công tác (sau đây gọi là người được cấp hộ chiếu).

2. Cơ quan trực tiếp thực hiện quản lý hộ chiếu (sau đây gọi là cơ quan quản lý hộ chiếu).

3. Cơ quan trực tiếp quản lý người được cấp hộ chiếu và các cơ quan liên quan đến quá trình xuất cảnh, nhập cảnh của người được cấp hộ chiếu thuộc Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng và quản lý hộ chiếu

1. Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Việt Nam giao cho cá nhân sử dụng và quản lý khi đi công tác nước ngoài. Việc sử dụng và quản lý hộ chiếu phải thực hiện theo quy định của pháp luật, không gây thiệt hại cho uy tín và lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

2. Người có hành vi sử dụng và quản lý hộ chiếu sai quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hộ chiếu

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Ngoại vụ trực tiếp quản lý hộ chiếu của người được cấp hộ chiếu thuộc Khoản 1 Điều 2 Quy định này kể từ khi Quy định này có hiệu lực đến khi có văn bản khác thay thế.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Lập sổ theo dõi việc giao, nhận hộ chiếu và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu; không để thất lạc, ẩm ướt, hư hại hoặc không sử dụng được.

b) Bàn giao hộ chiếu cho người được cấp hộ chiếu quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này khi có Quyết định cử hoặc cho phép đi công tác nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận. Nếu hộ chiếu còn thời hạn sử dụng dưới 06 tháng mà người được cấp hộ chiếu có Quyết định cử hoặc cho phép đi công tác ở nước ngoài thì thông báo cho đối tượng biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới.

c) Thu giữ và quản lý hộ chiếu của người được cấp hộ chiếu sau mỗi chuyến đi công tác nước ngoài theo quy định.

d) Chuyển hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu mới theo quy định khi người được cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác sang các cơ quan mà hộ chiếu không thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Báo cáo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân tỉnh về việc người được cấp    hộ chiếu cố tình không giao hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu theo quy định sau khi nhập cảnh về nước và có biện pháp kịp thời thu hồi.

e) Thông báo ngay bằng văn bản cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và Cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an về việc hộ chiếu do cơ quan mình quản lý bị mất, bị hỏng.

g) Chuyển cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để hủy giá trị hộ chiếu của những người không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu này, bao gồm cả những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích.

h) Báo cáo định kỳ theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu về Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sử dụng và quản lý hộ chiếu. Đề xuất biện pháp xử lý vi phạm đối với việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng theo Quy định này.

Điều 5. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu

1. Nhận hộ chiếu tại Sở Ngoại vụ sau khi có Quyết định cử hoặc cho phép đi công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền.

2. Có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản cẩn thận hộ chiếu trong thời gian được giao sử dụng để đi công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngoài; không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong hộ chiếu; không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng hộ chiếu trái với pháp luật Việt Nam.

3. Chỉ được sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho mỗi chuyến đi công tác nước ngoài phù hợp với Quyết định cử hoặc cho phép đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.

4. Trường hợp bị mất hộ chiếu phải khai báo theo quy định như sau:

a) Nếu người được cấp hộ chiếu đang ở trong nước thì phải khai báo ngay bằng văn bản với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo cho Sở Ngoại vụ biết.

b) Nếu người được cấp hộ chiếu đang ở nước ngoài thì phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất để có biện pháp giúp đỡ.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến đi công tác ở nước ngoài, phải nộp lại hộ chiếu cho Sở Ngoại vụ, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu quyết định.

6. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để các cơ quan này thực hiện việc quản lý hộ chiếu theo Quy định này.

7. Không sử dụng hộ chiếu để đi nước ngoài với mục đích cá nhân.

8. Trong trường hợp có quyết định cử hoặc cho phép đi công tác nước ngoài mà hộ chiếu đã hết hạn hoặc thời gian sử dụng hộ chiếu còn dưới 06 tháng, liên hệ với Sở Ngoại vụ để hỗ trợ thủ tục xin gia hạn hoặc cấp mới.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan trực tiếp quản lý người được cấp hộ chiếu

Thủ trưởng các cơ quan trực tiếp quản lý người được cấp hộ chiếu chịu   trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Hướng dẫn, đôn đốc cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộ chiếu thực hiện các quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu, nộp hộ chiếu về Sở Ngoại vụ theo quy định.

2. Kịp thời thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ các trường hợp  không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu bao gồm cả những người nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các địa phương

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm thực hiện việc quản lý hộ chiếu theo Quy định này.

2. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, quán triệt nội dung Quy định này đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý. Kịp thời thông báo và phối hợp với Sở Ngoại vụ xử lý các trường hợp sai phạm trong việc sử dụng và quản lý hộ chiếu.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngoại vụ địa phương

1802/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ và một phần trong lĩnh vực Ngoại vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 11/10/2023Quyết định
21/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2023Quyết định
50/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 07/8/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2021Quyết định
24/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và Quy định về việc mời khách, nghi lễ tổ chức đón, tiếp khách nước ngoài đến thăm, làm việc, tham dự các hoạt động trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 06/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 4/11/2020Quyết định
01/2019/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước; đối tượng khách trong nước được mời cơm khi đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2019Nghị quyết
61/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.