Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Mục III Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 21/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 14/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành
14/7/2014
Ngày hiệu lực
24/7/2014
Người ký
Nguyễn Văn Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 43/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 10/11/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Mục III Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 21/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

___________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 21/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hòa Bình.

Xét báo cáo của Đài Phát thành và Truyền hình tỉnh tại Tờ trình số 12/TTr-PTTH ngày 23/5/2014; ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 894/STP-XDVBQPPL ngày 05/6/2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1023/TTr-SNV ngày 23/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Mục III Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 21/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:

III. Cơ cấu tổ chức, biên chế

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Tổ chức và hành chính;

- Phòng Thời sự;

- Phòng Biên tập;

- Phòng Phát thanh;

- Phòng Thông tin điện tử;

- Phòng Văn nghệ và giải trí;

- Phòng Kỹ thuật và công nghệ;

- Phòng Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng;

- Phòng Dịch vụ và quảng cáo;

- Phòng Tiếng dân tộc;

Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chyên môn, trách nhiệm của người đứng đầu các phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/07/2014
    Ban hành
  2. 24/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/11/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.