|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18/6/2012; Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 119/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 17/TTr- SNN&PTNT ngày 14 tháng 02 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (gọi chung là nhân viên thú y cấp xã), cụ thể như sau: 1. Về số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân viên thú y. 2. Chế độ tiền lương: Nhân viên thú y cấp xã được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn (thời hạn hợp đồng 36 tháng) theo quy định của Bộ Luật lao động, được hưởng chế độ tiền lương từ nguồn ngân sách của tỉnh theo trình độ bằng cấp chuyên môn đào tạo về thú y, chăn nuôi thú y và được điều chỉnh tiền lương khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở. a) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ đại học: hưởng hệ số 2,34/người/tháng. b) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ cao đẳng: hưởng hệ số 2,10/người/tháng. c) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ trung cấp: hưởng hệ số 1,86/người/tháng. 3. Nhân viên thú y cấp xã được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành. 4. Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2014. Điều 2. Nguồn kinh phí trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y cấp xã được cân đối, bố trí từ ngân sách tỉnh trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện. 1. Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y cấp xã vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, báo cáo UBND tỉnh quyết định; hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc chi trả và quyết toán theo quy định. 2. Sở Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo Chi cục Thú y ký hợp đồng lao động với nhân viên thú y cấp xã theo quy định của Bộ luật lao động và thực hiện chi trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 27/5/2009 của UBND tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./. |
Quyết định
Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã
Số hiệu: 14/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 11/3/2014
- Ngày hiệu lực
- 21/3/2014
- Người ký
- Phùng Quang Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.