QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 – 2020 ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy Ban Dân tộc Quyết định công nhận thôn ĐBKK, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tại Tờ trình số 26/TTr-BDT ngày 28 tháng 11 năm 2013 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn chương trình 135 cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Giao cho Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có xã, thôn đặc biệt khó khăn, các Chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) _____________________ I. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng áp dụng Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ và Uỷ ban Dân tộc phê duyệt vào diện đầu tư của Chương trình 135. 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn được thực hiện làm cơ sở để phân bổ vốn trên tổng mức vốn theo định mức hỗ trợ bình quân của một xã, thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK) cộng lại của từng huyện, thị xã cho Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và Dự án phát triển cơ sở hạ tầng theo Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản ĐBKK giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020. II. Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn 1. Phân bổ nguồn vốn của ngân sách Chương trình 135 thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật hiện hành; các tiêu chí định mức chung của Trung ương được áp dụng vào tình hình thực tế của tỉnh; bố trí vốn tập trung, đảm bảo hiệu quả đầu tư và phục vụ cho nhiều hộ dân được hưởng lợi. 2. Chỉ bố trí nguồn vốn của Chương trình 135 hàng năm cho các xã, thôn ĐBKK đã có các dự án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Bố trí nguồn vốn đảm bảo ưu tiên đầu tư tập trung cho các xã, thôn ĐBKK có nhiều khó khăn hơn. Không đầu tư dàn trải, không chia vốn bình quân. Đảm bảo nâng cao hiệu quả đầu tư, đáp ứng việc phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn từng huyện, thị xã. 4. Bố trí điều chỉnh theo tiêu chí phân bổ vốn Chương trình 135 dựa trên tổng mức theo định mức bình quân cộng lại của từng huyện, thị xã có tổng số xã, thôn bản ĐBKK, không điều chỉnh theo tiêu chí phân bổ vốn từ tổng mức nguồn vốn của huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác. 5. Cách áp dụng tiêu chí Phân bổ vốn theo phương pháp tính điểm.
III. Tiêu chí phân bổ vốn và cách tính điểm 1. Tiêu chí phân bổ vốn Lấy địa bàn xã ĐBKK, thôn ĐBKK của xã khu vực II được thụ hưởng Chương trình 135 làm căn cứ để xây dựng tiêu chí phân bổ nguồn vốn. 1.1. Đối với xã đặc biệt khó khăn - Tiêu chí diện tích: Tổng diện tích tự nhiên của xã đặc biệt khó khăn; - Tiêu chí về dân số, gồm 2 tiêu chí: Tổng số dân và số người dân tộc thiểu số của xã; - Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo; - Tiêu chí về số lượng các thôn trong xã; - Tiêu chí đặc thù: + Chưa có nhà văn hóa xã; + Chưa có trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; + Xã có tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh nhỏ hơn 50%; + Xã có thôn chưa có điện; + Xã lần đầu được đầu tư hỗ trợ chương trình 135. 1.2. Đối với thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II - Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí: tổng số dân và số người dân tộc thiểu số; - Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo; - Tiêu chí đặc thù: + Thôn có tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh nhỏ hơn 50%; + Chưa có điện đến thôn bản; + Thôn lần đầu được đầu tư hỗ trợ chương trình 135. 2. Xác định số điểm của từng tiêu chí 2.1. Số điểm mỗi tiêu chí đối với xã đặc biệt khó khăn trong phạm vị của huyện, thị xã 2.1.1. Thang điểm về diện tích + Những xã có diện tích ≤ diện tích bình quân của các xã ĐBKK: 5 điểm. + Những xã có diện tích > diện tích bình quân các xã ĐBKK: được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm. 2.1.2. Thang điểm về dân số * Dân số chung - Những xã có dân số ≤ bình quân dân số của các xã ĐBKK: 5 điểm. - Những xã có dân số > bình quân dân số các xã ĐBKK: được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm 6 điểm. * Dân số người dân tộc thiểu số - Những xã có dân số người dân tộc thiểu số ≤ bình quân dân số người dân tộc thiểu số các xã ĐBKK: 5 điểm - Những xã có dân số người dân tộc thiểu số > bình quân dân số người dân tộc thiểu số các xã ĐBKK: 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm 2.1.3. Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo * Tỷ lệ hộ nghèo - Những xã có tỷ lệ hộ nghèo ≤ bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các xã ĐBKK: 5 điểm. - Những xã có tỷ lệ hộ nghèo > tỷ lệ bình quân hộ nghèo của các xã ĐBKK được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm. * Hộ cận nghèo - Những xã có tỷ lệ hộ cận nghèo ≤ bình quân tỷ lệ hộ cận nghèo của các xã ĐBKK: 5 điểm. - Những xã có tỷ lệ hộ cận nghèo > tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo của các xã ĐBKK được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm. 2.1.4. Thang điểm về số lượng các thôn bản của xã - Những xã có số thôn ≤ số thôn bình quân của các xã ĐBKK: 5 điểm. - Những xã có số thôn > số thôn bình quân của các xã ĐBKK, được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm. 2.1.5. Thang điểm về tiêu chí đặc thù - Đối với xã chưa có nhà văn hóa cộng thêm 2 điểm. - Đối với xã chưa có trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cộng thêm 2 điểm. - Xã có tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh nhỏ hơn 50% cộng thêm 2 điểm. - Xã có thôn chưa có điện, mỗi thôn cộng thêm 1 điểm. - Xã mới được hỗ trợ chương trình 135 lần đầu cộng thêm 2 điểm. 2.2. Số điểm mỗi tiêu chí đối với thôn đặc biệt khó khăn trong phạm vị của huyện, thị xã 2.2.1. Thang điểm về dân số - Những thôn có dân số ≤ bình quân dân số của các thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II: 5 điểm. - Những thôn có dân số > bình quân dân số của các thôn ĐBKK được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm. 2.2.2. Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo * Tỷ lệ hộ nghèo - Những thôn có tỷ lệ hộ nghèo ≤ bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II: 5 điểm. - Những thôn có tỷ lệ hộ nghèo > bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các thôn ĐBKK: được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm. * Hộ cận nghèo - Những thôn tỷ lệ hộ cận nghèo ≤ bình quân tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn ĐBKK: 5 điểm. - Những thôn có tỷ lệ hộ cận nghèo > bình quân tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn ĐBKK: được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm. 2.2.3. Thang điểm về tiêu chí đặc thù + Thôn có tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh nhỏ hơn 50% cộng thêm 2 điểm; + Thôn chưa có điện được cộng 1 điểm; + Thôn mới được đầu tư hỗ trợ chương trình 135 lần đầu cộng 1 điểm. 3. Tổng số điểm (số học) phân bổ vốn cho từng xã, thôn: là tổng cộng điểm được xác định theo các tiêu chí. 3.1. Tổng số điểm của từng xã
3.2. Tổng số điểm của từng thôn
IV. Xác định mức vốn phân bổ cho từng xã, thôn ĐBKK 1. Mức vốn phân bổ bình quân cho một điểm (số học) tính theo công thức sau:
Trong đó: K: Mức vốn bình quân cho một điểm (số học). M: Tổng số vốn dùng để phân bổ theo tiêu chí các xã ĐBKK của từng huyện theo từng loại dự án. N: Tổng số điểm (số học) được cộng chung từ số điểm của các xã ĐBKK hoặc các thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II của từng huyện theo từng loại dự án. 2. Số vốn được phân bổ cho từng xã ĐBKK hoặc từng thôn ĐBKK của từng huyện theo từng loại dự án được tính theo công thức sau:
Trong đó: - Xi: Số vốn phân bổ cho một xã ĐBKK (i) hoặc cho một thôn (i) theo từng loại dự án của một năm. - K: Mức vốn bình quân của một điểm (số học) của xã ĐBKK hoặc thôn ĐBKK theo từng huyện cho từng loại dự án. - Yi: Tổng điểm (số học) của xã ĐBKK (i) hoặc tổng điểm (số học) của thôn ĐBKK (i) theo từng huyện cho từng loại dự án. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, UBND các xã báo cáo, đề xuất gửi Ban Dân tộc để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Trường Lưu
|
||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 cho các xã, thôn đặc biết khó khăn giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020
Số hiệu: 14/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 27/3/2014
- Ngày hiệu lực
- 6/4/2014
- Người ký
- Lê Trường Lưu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 01/02/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 27/03/2014Ban hành
- 06/04/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 01/02/2023Thay thế bởi Quyết định 05/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.