|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại _________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân vàỦy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 228/TTr-TTr ngày 29 tháng 5 năm 2013 về việc ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 19/11/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế gặp gỡ, đối thoại trong giải quyết khiếu nại. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Đối thoại trong giải quyết khiếu nại (Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2013/QĐ-UBNDngày 24/6/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại) __________________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm, mục đích, nguyên tắc, nội dung đối thoại của người giải quyết khiếu nại với công dân, tổ chức trong giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Quy chế này áp dụng đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, các ngành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Yên Bái là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13. Điều 3. Việc tổ chức đối thoại phải đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, trên tinh thần hợp tác, xây dựng và có hiệu quả thiết thực, với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” theo quy định về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm mục đích phát huy quyền dân chủ của nhân dân, tiếp nhận đầy đủ các thông tin liên quan đến việc giải quyết khiếu nại; làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, người bị khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Điều 4. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại. - Địa điểm tổ chức đối thoại phải đảm bảo trang trọng, có đủ điều kiện cần thiết phục vụ cho việc đối thoại. - Khi tham gia đối thoại, mọi công chức phải mặc trang phục chỉnh tề, mặc trang phục của ngành (nếu có), đeo thẻ công chức đúng quy định. Mọi công dân tham gia buổi đối thoại phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy mời làm việc, giấy uỷ quyền (nếu được uỷ quyền) hoặc giấy tờ chứng minh là người đại diện theo quy định của pháp luật. Điều 5. Việc đối thoại phải được lập biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, ý kiến kết luận của người chủ trì đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia. Trường hợp người tham gia đối thoại không ký, không điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do không ký (hoặc không điểm chỉ) biên bản đối thoại. Nếu một trong các bên không ký (hoặc điểm chỉ) biên bản mà các thành phần khác vẫn ký (hoặc điểm chỉ) thì biên bản đối thoại vẫn có giá trị làm cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại. Biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại và là một trong những căn cứ để giải quyết khiếu nại. Điều 6. Nghiêm cấm những người tham gia đối thoại mang vũ khí, chất nổ, chất độc hại và các đồ vật có tính chất gây nguy hại khác vào phòng làm việc. Mọi người phải tuân thủ sự điều hành của người chủ trì, nếu vi phạm thì tuỳ theo tính chất mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Người chủ trì đối thoại có quyền từ chối đối thoại với người không đủ năng lực hành vi, người sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác, người không có quyền và nghĩa vụ liên quan. Điều 8. Cơ quan Công an địa phương và thủ trưởng cơ quan, đơn vị được chọn làm địa điểm đối thoại phải có trách nhiệm đảm bảo an toàn về an ninh, trật tự cho cuộc đối thoại theo đúng quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI Điều 9. Người giải quyết khiếu nại trước khi tổ chức đối thoại có trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng chương trình, nội dung đối thoại; căn cứ vào nội dung và tình hình thực tế, tính chất của từng vụ việc để quyết định thành phần tham gia đối thoại. Điều 10. Trường hợp phối hợp với các cơ quan, đơn vị khác cùng tiến hành đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức cuộc họp để thống nhất chương trình, nội dung, thời gian và thành phần tham gia đối thoại. Trên cơ sở đó phân công nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị chuẩn bị trước các nội dung, tài liệu để tham gia đối thoại. Điều 11. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Điều 12. Thành phần tham gia trong buổi đối thoại gồm: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; cơ quan có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh; người khiếu nại (hoặc người được ủy quyền khiếu nại); người bị khiếu nại; người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trong trường hợp cần thiết có thể mời đại diện các tổ chức chính trị xã hội tham dự. Điều 13. Người giải quyết khiếu nại phải thông báo cho các thành phần tham gia đối thoại trước 05 ngày làm việc về nội dung, thời gian và địa điểm đối thoại. Những người được thông báo phải có mặt đúng thời gian, địa điểm đã ghi trong thông báo. Nếu vắng mặt phải báo cáo với cơ quan chủ trì đối thoại, nếu từ chối đối thoại hoặc tự ý vắng mặt thì người chủ trì quyết định có tổ chức đối thoại hay không. Điều 14. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải thông báo lý do, thành phần, chương trình, quy chế đối thoại, nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại. Người khiếu nại được quyền phát biểu ý kiến của mình về nội dung khiếu nại. Cá nhân, cơ quan, tổ chức bị khiếu nại có trách nhiệm giải trình các nội dung bị khiếu nại và nội dung khác theo sự điều hành của người chủ trì đối thoại. Các nội dung trình bày phải ngắn gọn, có căn cứ pháp lý kèm theo. Điều 15. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư, trợ giúp viên pháp lý giúp đỡ về pháp luật hoặc ủy quyền khiếu nại thì luật sư, trợ giúp viên pháp lý, người được ủy quyền khiếu nại có quyền tham gia trong quá trình đối thoại. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện quy chế này. Chánh Thanh tra cấp huyện giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền. Điều 17. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội tổ chức tốt việc đối thoại trong giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền. Điều 18. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy chế này sẽ được biểu dương khen thưởng. Cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm tuỳ theo tính chất mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Điều 19. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế đối thoại, nếu có phát sinh vướng mắc cần được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có ý kiến bằng văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. |
||||
Quyết định
Về việc Ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại
Số hiệu: 14/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 24/6/2013
- Ngày hiệu lực
- 4/7/2013
- Người ký
- Phạm Duy Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Khiếu nại, tố cáo
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 02/2011/QH13
Khiếu nại
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 75/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khiếu nại, tố cáo
99/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Quyết định
22/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Bãi bỏ Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2024Quyết định
03/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
bãi bỏ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2023Quyết định
20/2022/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 12/10/2022Quyết định
26/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 8/8/2019Quyết định
65/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2018Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.