Quyết định

Ban hành quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 14/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
5/7/2013
Ngày hiệu lực
15/7/2013
Người ký
Đặng Viết Thuần
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QuyÕt ®Þnh

Ban hành quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước

từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

 

 
 

 

 

 

 

Uû Ban Nh©n D©n tØnh Th¸i Nguyªn

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ các công trình khai thuỷ lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1300/TTr-STC ngày 25/6/2013 về việc đề nghị ban hành quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,

 

QuyÕt ®Þnh:

 

          Điều 1. Ban hành mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

(Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).

          Điều 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh và các ngành có chức năng, UBND cấp huyện, Công ty TNHH một thành viên Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

          Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 20/3/2009 của UBND tỉnh quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên./.

Phụ lục

 Quy ®Þnh møc thu thuû lîi phÝ, tiÒn n­íc tõ c¸c c«ng trÌnh thuû lîi trªn ®Þa bµn tØnh Th¸i Nguyªn

(Kèm theo Quyết định số:   14  /2013 /QĐ-UBND ngày     05 tháng 7 năm 2013

 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

 

1. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa

TT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Đối với các xã miền núi

 

-

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

-

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

-

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Đối với các xã miền trung du

 

-

Tưới tiêu bằng động lực

1.433

-

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

-

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

 

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí tại biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40%  mức phí tại biểu trên (Kể cả cấp nước tạo nguồn cho tỉnh Bắc Giang)

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50%  mức phí tại biểu trên.

2. Đối với diện tích trồng mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

3. Biểu mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực (Chưa bao gồm thuế GTGT).

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Bơm điện

Hồ, đập, kênh, cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

Đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

Đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

Đồng/m3

1.020

840

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

Đồng/m3

840

600

 

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

Đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

5

Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi

Nuôi cá bè

% giá trị sản lượng

5%

 

6%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thuỷ lợi:

- Thuyền, sà lan

- Các loại bè

 

 

Đồng/tấn/lượt

Đồng/m2/lượt

 

7.200

1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%

8

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

 

Tổng giá trị doanh thu

 

 

10%

 

 

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước để tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo m3 thì thu theo diện tích (ha) mức thu bằng 80% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.

4.  Mức thu thuỷ lợi phí quy định tại các điểm 1, 2 phụ lục này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.

5. Tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) nhưng không vượt quá 25% mức thu quy định tại điểm 1, 2 trên.

6. Mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thoả thuận với các hộ dùng nước nhưng không vượt quá mức quy định của UBND tỉnh./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục

 Quy ®Þnh møc thu thuû lîi phÝ, tiÒn n­íc tõ c¸c c«ng trÌnh thuû lîi trªn ®Þa bµn tØnh Th¸i Nguyªn

 

 

(Kèm theo Quyết định số:        /2013/QĐ-UBND ngày      tháng 7 năm 2013

 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

 

1. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa

TT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Đối với các xã miền núi

 

-

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

-

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

-

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Đối với các xã miền trung du

 

-

Tưới tiêu bằng động lực

1.433

-

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

-

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

 

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí tại biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40%  mức phí tại biểu trên (Kể cả cấp nước tạo nguồn cho tỉnh Bắc Giang)

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50%  mức phí tại biểu trên.

2. Đối với diện tích trồng mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

3. Biểu mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực (Chưa bao gồm thuế GTGT).

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Bơm điện

Hồ, đập, kênh, cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

Đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

Đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

Đồng/m3

1.020

840

 

4

 

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

 

Đồng/m3

840

600

Đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

5

- Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi

- Nuôi cá bè

% giá trị sản lượng

5%

 

6%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thuỷ lợi:

- Thuyền, sà lan

- Các loại bè

 

Đồng/tấn/lượt

Đồng/m2/lượt

 

7.200

1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

 

8%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

 

Tổng giá trị doanh thu

 

 

10%

 

 

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước để tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo m3 thì thu theo diện tích (ha) mức thu bằng 80% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.

4.  Mức thu thuỷ lợi phí quy định tại các điểm 1, 2 phụ lục này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.

5. Tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) nhưng không vượt quá 25% mức thu quy định tại điểm 1, 2 trên.

6. Mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thoả thuận với các hộ dùng nước nhưng không vượt quá mức quy định của UBND tỉnh./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.