|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung điều 2 Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc đổi tên văn phòng hội đồng nhân dân của Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân _________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 22/7/2011 về việc thành lập tổ chức tham mưu giúp UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc; Căn cứ Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn thành lập Phòng Dân tộc thuộc UBND huyện Tân Thành; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 183/TTr-SNV ngày 13 tháng 4 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân như sau: “Điều 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân có chức năng tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác dân tộc (trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc, Tân Thành), công tác ngoại vụ; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện: Châu Đức, Xuyên Mộc, Tân Thành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung điều 2 Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc đổi tên văn phòng hội đồng nhân dân của Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân
Số hiệu: 14/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 4/5/2012
- Ngày hiệu lực
- 14/5/2012
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 04/09/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 04/05/2012Ban hành
- 14/05/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 04/09/2014Thay thế bởi Quyết định 41/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 14/2008/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 12/2010/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 04/2010/TTLT-UBDT-BNV
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.