Quyết định

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 14/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
13/6/2012
Ngày hiệu lực
23/6/2012
Người ký
Nguyễn Khắc Chử
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 72556.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách

cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

_____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung,

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Liên bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa XII kỳ họp thứ 18 về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 282/STC-NS ngày 18/5/2012;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2012, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng:

TT

Đối tượng được hưởng phụ cấp

Hệ số

Mức phụ cấp

(Đồng/tháng)

1

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

 

 

1.1

Khối Đảng:

 

 

-

Trưởng Ban tổ chức đảng;

0,5

525.000

-

Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng;

0,5

525.000

-

Trưởng ban tuyên giáo;

0,5

525.000

-

Văn phòng Đảng ủy;

0,35

367.500

1.2

Khối chính quyền:

 

 

-

Phó trưởng công an;

1,0

1.050.000

-

Phó chỉ huy trưởng quân sự;

1,0

1.050.000

-

Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

0,35

376.500

-

Kế hoạch - giao thông - thủy lợi;

1,0

1.050.000

-

Phụ trách đài truyền thanh;

0,35

367.500

-

Quản lý nhà văn hóa;

0,35

367.500

-

Nhân viên thú y xã;

1,0

1.050.000

-

Khuyến nông viên;

1,0

1.050.000

1.3

Khối Mặt trận và các đoàn thể;

 

 

-

Phó chủ tịch Ủy ban mặt trận tổ quốc VN;

0,7

735.000

-

Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

0,5

525.000

-

Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

0,5

525.000

-

Phó chủ tịch Hội nông dân;

0,5

525.000

-

Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;

0,5

525.000

-

Chủ tịch Hội người cao tuổi;

0,5

525.000

-

Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

0,5

525.000

2

Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố

 

 

-

Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

0,7

735.000

-

Trưởng thôn, bản, Tổ dân phố;

0,7

735.000

-

Công an viên thôn, bản;

0,35

367.000

-

Nhân viên y tế thôn, bản;

0,5

525.000

-

Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;

0,2

210.000

-

Công tác viên khuyến nông (trong thời gian thực hiện dự án)

0,5

525.000

 

 

2. Phụ cấp kiêm nhiệm:

- Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối Đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

3. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:

3.1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được thực hiện như sau:

- Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn;

- Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.

3.2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại mục I và mục II Điều 1 Quyết định này được thực hiện từ 01/5/2012.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố quy định tại mục I và Mục II - Điều 1 Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của UBND tỉnh Lai Châu.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/06/2012
    Ban hành
  2. 23/06/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 72556

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.