Quyết định

Ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 14/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
19/9/2011
Ngày hiệu lực
29/9/2011
Người ký
Nguyễn Hữu Hoài
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

       
 
   
 

 

 

 

Số: 14/2011/QĐ-UBND                              Quảng Bình, ngày 19 tháng 9 năm 2011

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ Quốc phòng - An ninh

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về việc bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Chỉ huy trư­ởng Bộ CHQS tỉnh tại Tờ trình số 1337/TTr-STC-BCHQS ngày 18 tháng 5 năm 2011,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Hữu Hoài

 

ỦY BAN NHÂN DÂN                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

       
 
   
 

 

 

 

 

 

QUY CHẾ

Thu, quản lý và sử dụng quỹ Quốc phòng - An ninh

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

(ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND

 ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân  tỉnh)

 

 
 

 

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Quỹ Quốc phòng - An ninh được lập ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trong phạm vi toàn tỉnh.

Điều 2. Quỹ Quốc phòng - An ninh nhằm mục đích tạo thêm nguồn thu cho cấp xã để hỗ trợ cho các nhu cầu chi ngoài nguồn ngân sách của cấp xã phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 3. Việc đóng góp xây dựng quỹ quốc phòng - an ninh là nghĩa vụ và trách nhiệm của tất cả các hộ gia đình trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 4. Quỹ Quốc phòng - An ninh là quỹ chuyên dùng của cấp xã, được theo dõi riêng nhằm sử dụng vào mục đích quốc phòng - an ninh. Ủy ban nhân dân cấp xã thu, quản lý và sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, thiết thực và thực hiện công khai tài chính, kết quả đóng góp, quản lý, sử dụng theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính. Quỹ Quốc phòng - An ninh được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 5. Đối tượng và mức thu

1. Hộ gia đình ở phường, thị trấn đóng góp với mức 30.000 đ/hộ/năm.

2. Hộ gia đình ở xã đồng bằng đóng góp với mức 20.000 đ/hộ/năm.

3. Hộ gia đình ở xã miền núi đóng góp với mức 15.000 đ/hộ/năm.

Điều 6. Các đối tượng được miễn thu

1. Hộ gia đình thuộc khu vực đặc biệt khó khăn (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho từng giai đoạn).

2. Hộ gia đình thuộc hộ nghèo (theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định để áp dụng cho từng giai đoạn).

3. Hộ gia đình thuộc diện chính sách (thương binh, liệt sỹ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng).

4. Hộ gia đình (có người lao động chính duy nhất trong hộ gia đình) bị nhiễm chất độc da cam/dioxin không còn khả năng lao động, người tàn tật, người mất sức lao động từ 81% trở lên.

5. Hộ gia đình người già neo đơn, không có lương hưu.

6. Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều này, nếu có nguyện vọng tham gia đóng góp quỹ Quốc phòng - An ninh thì đều được khuyến khích và tiếp nhận.

Điều 7. Tổ chức thu, nộp

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thu khoản đóng góp quỹ Quốc phòng - An ninh của các hộ gia đình và được trích 5% trên số thực thu đã nộp vào tài khoản để chi cho công tác tổ chức thu quỹ Quốc phòng - An ninh tại địa phương.

2. Biên lai thu quỹ Quốc phòng - An ninh theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính và được quản lý theo quy định.

3. Thời gian thu, nộp quỹ Quốc phòng - An ninh tập trung trong quý 1 đến hết quý 2 hàng năm.

Điều 8. Xử lý thu nộp

Số tiền Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thu tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này nộp 100% vào tài khoản tiền gửi của cấp xã mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý và sử dụng đúng mục đích như quy định.

Điều 9. Quản lý, sử dụng quỹ Quốc phòng - An ninh

1. Quỹ Quốc phòng - An ninh là một nguồn thu của cấp xã để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi về lĩnh vực quốc phòng - an ninh ngoài nguồn chi từ ngân sách cấp xã. Quỹ Quốc phòng - An ninh được sử dụng để chi cho các nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trực tiếp quản lý quỹ Quốc phòng - An ninh, hàng năm lập dự toán thu, chi quỹ Quốc phòng - An ninh, thực hiện thu, chi, thanh quyết toán và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Tiền quỹ Quốc phòng - An ninh chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục quản lý và sử dụng.

2. Quỹ Quốc phòng - An ninh được sử dụng chi cho các nhiệm vụ sau

a) Chi cho nhiệm vụ quốc phòng, quân sự:

- Hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng dân quân trong hoạt động tuần tra, canh gác, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn và các thảm họa khác;

- Hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng dân quân huấn luyện và tham gia diễn tập ở cấp xã;

- Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng không thuộc lực lượng vũ trang khi tham gia diễn tập chiến đấu - trị an ở cấp xã;

- Chi hỗ trợ bồi dưỡng, giáo dục quốc phòng - an ninh ở cơ sở; hỗ trợ đơn vị dân quân thực hiện chế độ sinh hoạt theo quy định của pháp luật;

- Chi hỗ trợ thuốc điều trị, ốm đau, thăm hỏi cán bộ, chiến sỹ và nhân dân bị thương hoặc hy sinh khi làm nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, khắc phục hậu quả thiên tai thuộc địa bàn quản lý.

- Chi hỗ trợ cho lực lượng dân quân hoạt động tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, phối hợp với các lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

- Các khoản chi khác được quy định trong Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ.

b) Chi cho nhiệm vụ an ninh:

- Hỗ trợ tiền ăn cho công an viên, bảo vệ dân phố, dân phòng, tổ an ninh nhân dân... trong hoạt động tuần tra, canh gác, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn và các thảm họa khác;

- Hỗ trợ tiền ăn cho công an viên, bảo vệ dân phố, dân phòng tham gia huấn luyện nghiệp vụ và diễn tập cấp xã;

- Chi hỗ trợ thuốc điều trị ốm đau, thăm hỏi cán bộ chiến sỹ công an viên, bảo vệ dân phố, dân phòng và nhân dân bị thương hoặc hy sinh khi làm nhiệm vụ an ninh trật tự, tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.

- Các khoản chi khác được quy định trong Pháp lệnh Công an xã, Nghị định của Chính phủ về bảo vệ dân phố và các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã.

c) Chi mua biên lai thu tiền, sổ sách, in ấn tài liệu, hỗ trợ cho các hoạt động thông tin tuyên truyền vận động đóng góp quỹ Quốc phòng - An ninh.

d) Chi khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tuyên truyền vận động đóng góp, tự nguyện đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh.

Điều 10. Quyết toán việc sử dụng quỹ Quốc phòng - An ninh

Định kỳ hàng tháng, quý, năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, chi và thực hiện việc quyết toán quỹ Quốc phòng - An ninh theo quy định của Nhà nước.

 

Chương III

KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT

 

Điều 11. Khen thưởng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc vận động, đóng góp và tự nguyện đóng góp quỹ Quốc phòng - An ninh được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Xử phạt

Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ để xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

 

 

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 13. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh hướng dẫn quản lý nguồn thu và định mức chi; quy định tỷ lệ chi giữa nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và nhiệm vụ an ninh. Định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện tại các huyện, thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai, chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý thu, chi quỹ Quốc phòng - An ninh của Ủy ban nhân dân cấp xã. Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thu, chi quỹ Quốc phòng - An ninh cho Sở Tài chính để tổng hợp.

Điều 15. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triển khai tuyên truyền, vận động nhân dân đóng góp xây dựng quỹ Quốc phòng - An ninh; tổ chức thu, chi quỹ Quốc phòng - An ninh theo đúng quy định của Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Định kỳ hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo công khai kết quả thu quỹ Quốc phòng - An ninh và kết quả chi cho nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và nhiệm vụ an ninh theo quy định của pháp luật./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Nguyễn Hữu Hoài

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước

04/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
03/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Về việc Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2024Quyết định
147/2020/NĐ-CPChính phủ

Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2020Nghị định
19/2020/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2020Thông tư
61/2019/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm

Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2019Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.