|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh ______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại hành chính xã, phường, thị trấn; Xét Tờ trình số 447/TTr-NSV ngày 15/12/2009 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 1. Số lượng cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về xã, phường, thị trấn): a) 43 xã, phường, thị trấn, đơn vị hành chính loại 1, bố trí 25 người. b) 52 xã, phường, thị trấn, đơn vị hành chính loại 2, bố trí 23 người. c) 09 xã, phường, thị trấn, đơn vị hành chính loại 3, bố trí 21 người. (Kèm theo phụ lục ) 2. Các chức danh cán bộ, công chức: 2.1. Chức vụ, chức danh cán bộ: a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy. b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. d) Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. e) Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. f) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. g) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. h) Chủ tịch Hội Nông dân. Riêng phường 2 và phường 3 thuộc thị xã Trà Vinh được bố trí tăng thêm 01 chức danh Tư pháp - Hộ tịch thay chức danh Chủ tịch Hội Nông dân để làm nhiệm vụ tại bộ phận một cửa. 2.2. Chức danh công chức: a) Trưởng Công an. b) Chỉ huy trưởng Quân sự. c) Văn phòng - Thống kê. d) Địa chính - Xây dựng: - Đối với phường, thị trấn bố trí 02 người/đơn vị: 01 người phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 người phụ trách Đô thị và Môi trường. - Đối với xã bố trí 02 người/đơn vị: 01 người phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 người phụ trách Nông nghiệp và Môi trường. e) Tài chính - Kế toán. f) Tư pháp - Hộ tịch. g) Văn hoá - Xã hội (bố trí 02 người: 01 người phụ trách Văn hóa - xã hội, 01 người phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội). 3. Chế độ tiền lương và phụ cấp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, đào tạo, bồi dưỡng: 3.1. Chế độ tiền lương và phụ cấp: thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 3.2. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 3.3. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng: thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Điều 2. Trách nhiệm thi hành a) Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn việc bố trí các chức danh được tăng thêm, chức danh kiêm nhiệm, tuyển dụng mới, chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn cho thống nhất chung trong toàn tỉnh. b) Giám đốc Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách theo số lượng từng đơn vị hành chính áp dụng tại Quyết định số 518/QĐ-UBND ngày 08/4/2008 và Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phân loại xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quyết định số 91/2004/QĐ-UBT ngày 31/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở - Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 14/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 21/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2010
- Người ký
- Trần Hoàn Kim
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 04/11/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 21/12/2009Ban hành
- 01/01/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 04/11/2019Thay thế bởi Quyết định 24/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
22/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.