|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội _______________ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng nộp phí Các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội phải nộp phí xây dựng; trừ trường hợp các Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng; các công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, các công trình tôn giáo; các công trình xây dựng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao được hưởng chính sách xã hội hoá theo của Chính phủ; các trường hợp thuộc Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết quy định gia nhập có quy định không thu phí. Điều 2. Mức thu phí 1. Mức thu phí xây dựng theo chức năng công trình và địa điểm xây dựng tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng:
2. Đối với các công trình do thay đổi quy mô, chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình của công trình đó tăng lên thì Chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa 2 mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch khi mức thu của công trình đó thấp hơn mức đã nộp. 3. Chi phí xây dựng để xác định mức thu phí xây dựng: - Chi phí xây dựng để xác định mức thu phí là chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình (không bao gồm thuế giá trị gia tăng), không bao gồm chi phí thiết bị, chi phí bồi thường GPMB, tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí khác, chi phí dự phòng và được xác định theo Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và Chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm gần nhất, có xét đến chi phí bổ sung cho công tác gia cố đặc biệt về nền móng công trình (nếu có) chi phí do mức độ hoàn thiện cao hơn thông thường và chi phí xây dựng tầng hầm (nếu có). Trường hợp công trình có nhiều chức năng thì căn cứ vào các chức năng chính của công trình để xác định chi phí xây dựng cho phù hợp. - Đối với các công trình xây dựng nhà ở, căn cứ vào giá xây dựng mới nhà ở, vật kiến trúc do UBND Thành phố ban hành khi xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ trường hợp nhà nước thu hồi đất để tính chi phí xây dựng làm cơ sở xác định mức thu phí xây dựng. Điều 3. Thời điểm thu phí 1. Sở Xây dựng Hà Nội có trách nhiệm thu phí xây dựng trước khi trao thông báo thẩm định thiết kế cơ sở hoặc trước khi trao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu phí xây dựng trước khi trao: "Quyết định giao đất hoặc Quyết định cho thuê đất" cho chủ đầu tư. 3. Uỷ ban nhân dân các Quận, Huyện và cấp tương đương; UBND các xã có trách nhiệm thu phí xây dựng trước khi trao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư. Điều 4. Đơn vị thu phí 1. Sở Xây dựng Hà Nội: a. Tổ chức thu phí xây dựng đối với những công trình thuộc dự án do Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở thuộc đối tượng được miễn Giấy phép xây dựng theo quy định b. Tổ chức thu phí xây dựng đối với công trình do Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Tổ chức thu phí xây dựng khi làm thủ tục giao hoặc cho thuê đất đối với các công trình thuộc dự án nhóm A do Bộ Xây dựng (hoặc các Bộ chuyên ngành) thẩm định thiết kế cơ sở thuộc đối tượng được miễn Giấy phép xây dựng theo quy định. 3. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và cấp tương đương UBND các xã: Tổ chức thu phí xây dựng đối với công trình do UBND quận, huyện và cấp tương đương, UBND các xã cấp Giấy phép xây dựng. 4. Ban Quản lý Khu công nghiệp & khu chế xuất Hà Nội tổ chức thu phí xây dựng các công trình xây dựng trong Khu - cụm công nghiệp, Khu Chế xuất và Khu kinh tế trên địa bàn thành phố. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định. Điều 5. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được Đơn vị thu phí nộp Ngân sách Nhà nước 90%; được để lại 10% trên tổng số phí thu được và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính. Điều 6. Chứng từ thu phí Sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành. Điều 7. Xử lý vi phạm Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính. Điều 8. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 114/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây. Điều 9. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất Hà Nội; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; UBND các quận, huyện và cấp tương đương; UBND các xã, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Số hiệu: 14/2009/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 9/1/2009
- Ngày hiệu lực
- 19/1/2009
- Người ký
- Hoàng Mạnh Hiển
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành10
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 06/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 106/2003/NĐ-CP
Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.