QUYẾT ĐỊNHV/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thực hiện Luật Đất đai, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định về tiêu thức, tiêu chí và việc phân vùng, phân khu vực, phân vị trí đất và phân loại đường phố làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2008 về sửa đổi một số điều, khoản trong Quy định về tiêu thức, tiêu chí và phân vùng, phân khu vực, phân vị trí đất, phân loại đường phố làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành theo Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng; Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 12 về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng áp dụng từ ngày 01 tháng 6 năm 2008 theo các phụ lục sau: - Phụ lục A: giá đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; - Phụ lục B: giá đất ở tại nông thôn khu vực 3 trên địa bàn các huyện; - Phụ lục 1: giá đất ở tại thành phố Sóc Trăng; - Phụ lục 2: giá đất ở tại huyện Mỹ Xuyên; - Phụ lục 3: giá đất ở tại huyện Mỹ Tú; - Phụ lục 4: giá đất ở tại huyện Kế Sách; - Phụ lục 5: giá đất ở tại huyện Thạnh Trị; - Phụ lục 6: giá đất ở tại huyện Ngã Năm; - Phụ lục 7: giá đất ở tại huyện Vĩnh Châu; - Phụ lục 8: giá đất ở tại huyện Long Phú; - Phụ lục 9: giá đất ở tại huyện Cù Lao Dung. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2008 và thay thế các Quyết định sau: 1. Quyết định số 11/2005/QĐ-UBNDT ngày 14 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; 2. Quyết định số 59/2005/QĐ-UBNDT ngày 31 tháng 5 năm 2005 về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất ở đô thị dọc theo một số tuyến đường trên địa bàn thị xã Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; 3. Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2006 về việc ban hành giá đất ở trong khu dân cư dọc tuyến tránh thị xã Sóc Trăng của Quốc lộ 60, tỉnh Sóc Trăng; 4. Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định tạm thời giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Riêng giá đất ở đã được quy định theo Quyết định số 33/2006/QĐ-UBT ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá đất trong Khu dân cư Minh Châu, phường 7, thị xã Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng và Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá đất ở tại Khu dân cư xung quanh Trường Quân sự Quân khu 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng tiếp tục thực hiện theo các Quyết định trên của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Số hiệu: 14/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Ngày ban hành
- 7/5/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/6/2008
- Người ký
- Huỳnh Thành Hiệp
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 07/05/2008Ban hành
- 01/06/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2009Thay thế bởi Quyết định 42/2008/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.