Quyết định

Ban hành Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 14/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
19/7/2007
Ngày hiệu lực
29/7/2007
Người ký
Trịnh Quang Hưng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 02/12/2016).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của tỉnh Hậu Giang

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN, ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án kỉioa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài Chính có nhiệm vụ quản lý, phổ biến cho cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện đúng các mục chi cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

Điều 3. Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban ngành tỉnh, Chủ tịch ƯBND huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Trịnh Quang Hưng

ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH CỦA TỈNH HẬU GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số:14/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang       

1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án khoa học (KH) và công nghệ (CN)

Đơn vị: 1000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức áp dụng ở Hậu Giang

1

 Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

  

 

a

 Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố.

Đề tài, dự án

1.000

b

 Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án

Đề tài, dự án

 

 - Chủ tịch Hội đồng

  

250

 - Thành viên, thư ký khoa học

 

200

 - Thư ký hành chính

  

150

- Đại biểu được mời tham dự

  

70

2

 Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì

  

 

a

 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

 

 

 - Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

450

 - Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

400

 - Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 hồ sơ

360

b

 Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng 

 

 

 - Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

300

 - Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

270

 - Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 hồ sơ

250

 

C

 Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án

Đề tài, dự án

 

 - Chủ tịch Hội đồng

 

250

 - Thành viên, thư ký khoa học

 

200

 - Thư ký hành chính

 

150

 - Đại biểu được mời tham dự

 

70

3

 Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án

 

 

 - Tổ trưởng tổ thẩm định

Đề tài, dự án

250

 - Thành viên tham gia thẩm định

Đề tài, dự án

200

4

 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN

 

 

a

 Nhận xét đánh giá

 

 

- Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện

Đề tài, dự án

800

- Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng

Đề tài, dự án

500

b

 Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý.

(Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án).

Báo cáo

800

c

 Họp Tổ chuyên gia (nếu có)

Đề tài, dự án

 

 - Tổ trưởng

 

250

 - Thành viên

 

200

 - Đại biểu được mời tham dự

 

70

d

 Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức

Đề tài, dự án

 

- Chủ tịch Hội đồng

 

300

- Thành viên, thư ký khoa học

 

200

- Thư ký hành chính

 

150

- Đại biểu được mời tham dự

 

70

2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:

Đơn vị: 1000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức áp dụng ở Hậu Giang

1

 Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt

Đề tài, dự án

1.500


2

 Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm )

Chuyên đề

 

 - Chuyên đề loại 1

 

8.000

 - Chuyên đề loại 2

 

20.000

3

 Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KH     xã hội và nhân văn

Chuyên đề

 

 - Chuyên đề loại 1

 

6.000

 - Chuyên đề loại 2

 

10.000

4

 Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án

Báo cáo

2.000

5

 Lập mẫu phiếu điều tra:

 - Trong nghiên cứu KHCN

 - Trong nghiên cứu KH xã hội và nhân văn:

 + Đến 30 chỉ tiêu

 + Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu mẫu được duyệt

 

400

 

400

800

6

 Cung cấp thông tin :

 - Trong nghiên cứu KHCN

 - Trong nghiên cứu KH xã hội và nhân văn:

 + Đến 30 chỉ tiêu

 + Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu

 

50

 

50

70

7

 Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra

Đề tài, dự án

4.000

8

 Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án          (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)

 - Đề tài dự án có kinh phí dưới 100 triệu

 - Đề tài, dự án có kinh phí từ 100 đến 200 triệu

 - Đề tài dự án có kinh phí trên 200 triệu

Đề tài, dự án

 

 

5.000

7.000

9.000

9

 Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

  

 

a

 Nhận xét đánh giá

  

 

 - Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

Đề tài, dự án

600

 - Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

Đề tài, dự án

400

 

b

 Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án).

Báo cáo

600

c

 Họp Tổ chuyên gia (nếu có)

 Đề tài, dự án

 

 - Tổ trưởng

 

200

 - Thành viên

  

150

 - Đại biểu được mời tham dự

  

70

d

 Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu

Đề tài, dự án

 

 - Chủ tịch Hội đồng

  

200

 - Thành viên, thư ký khoa học

 

150

 - Thư ký hành chính

  

100

 - Đại biểu được mời tham dự

  

70

10

 Hội thảo khoa học

Buổi hội thảo

 

 - Người chủ trì

  

200

 - Thư ký hội thảo

 

100

 - Báo cáo tham luận theo đặt hàng

  

400

 - Đại biểu được mời tham dự

  

70

11

 Thù lao trách nhiệm điều hành chung của        chủ nhiệm đề tài, dự án

Tháng

 

Đề tài, dự án có kinh phí dưới 100 triệu

 

600

Đề tài, dự án có kinh phí từ 100 triệu đến 200 triệu

 

800

Đề tài, dự án có kinh phí trên 200 triệu

 

1000

12

 Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định và trích)

 - Đề tài, dự án có kinh phí dưới 100 triệu

 - Đề tài, dự án có kinh phí từ 100 đến 200 triệu

 - Đề tài, dự án có kinh phí trên 200 triệu

Năm

 

 

 

 

10.000

12.000

14.000

 

* Đối với đề tài, dự án do cấp huyện quản lý:

- Đề tài, dự án có kinh phí thực hiện dưới 70 triệu đồng: định mức chi bằng 50% định mức chi này;

- Đề tài, dự án có kinh phí thực hiện trên 70 triệu đồng: định mức chi bằng 70% định mức chi này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2007
    Ban hành
  2. 29/07/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/12/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang

63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.