Quyết định 14/2007/QĐ-BXD Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị
VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ” BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị”.
DỰ TOÁN DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG 1. Nội dung định mức Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị qui định định mức hao phí cần thiết về vật tư, vật liệu, nhân công và xe máy thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị. Trong đó: a) Mức hao phí vật tư, vật liệu: là số lượng vật tư, vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị. b) Mức hao phí nhân công: là số lượng ngày công lao động cần thiết của công nhân trực tiếp thực hiện để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị. c) Mức hao phí xe máy: là số lượng ca xe máy thiết bị cần thiết trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị. 2. Các căn cứ xác lập định mức - Quy trình kỹ thuật thực hiện công tác duy trì cây xanh đô thị hiện đang áp dụng phổ biến ở các đô thị. - Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị. - Số liệu về tình hình sử dụng lao động, trang thiết bị xe máy, kỹ thuật cũng như kết quả ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công tác duy trì cây xanh đô thị. 3. Kết cấu của tập định mức Định mức được trình bày theo nhóm, loại công tác duy trì cây xanh đô thị. Mỗi định mức được trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện áp dụng các trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó. 4. Qui định áp dụng - Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị áp dụng thống nhất trong cả nước và là căn cứ để xác định giá dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với công tác duy trì cây xanh đô thị. - Trường hợp công tác duy trì cây xanh đô thị của địa phương có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với qui định trong tập định mức này hoặc những loại công tác duy trì cây xanh đô thị chưa được qui định định mức thì Sở Giao thông Công chính phối hợp với Sở Xây dựng (đối với các Thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc Sở Xây dựng (đối với các Tỉnh) tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới để trình UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ban hành áp dụng. Sau khi quyết định việc điều chỉnh hoặc bổ sung định mức duy trì cây xanh đô thị, UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra. - Việc chuyển tiếp áp dụng định mức duy trì cây xanh đô thị cho những hợp đồng thực hiện dịch vụ đã ký do UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định sau khi có sự thoả thuận của đợn vị thực hiện dịch vụ nhưng phải phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương và phương thức của hợp đồng thực hiện dịch vụ duy trì cây xanh đô thị. Chương 1: DUY TRÌ THẢM CỎ CX.11100 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng và không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì thảm cỏ được quy định như sau: + Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2 (cỏ thuần chủng); 6 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 140 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 195 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 240 lần/năm. CX.11110 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.11120 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.11130 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.11140 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng máy bơm Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.11150 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng thủ công Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.11160 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng xe bồn Đơn vị tính: 100m2/lần
Ghi chú: Bảng mức của các công tác CX.11110; CX.11120; CX.11130; CX.11140; CX.11150; CX.11160 quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III trị số định mức Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số: K = 1,42. CX.12100 Phát thảm cỏ thuần chủng và thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Phát thảm cỏ thường xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm, tuỳ theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc dùng liềm. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. CX.12110 Phát thảm cỏ bằng máy Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.12120 Phát thảm cỏ thủ công Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.12130 Xén lề cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. Đơn vị tính: 100md/lần
CX.12140 Làm cỏ tạp Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.12150 Trồng dặm cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu. - Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. Đơn vị tính: 1m2/lần
CX.12160 Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Phun thuốc trừ sâu cỏ. - Mỗi năm phòng trừ 2 đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày. Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.12170 Bón phân thảm cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: 100m2/lần
Chương 2 : DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ CX.21100 Duy trì bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới khu vực xa nguồn nước. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn hoa được quy định như sau: + Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 320 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 420 lần/năm. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào được quy định như sau: + Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 195 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm. CX.21110 Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.21120 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.21130 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn Đơn vị tính: 100m2/lần
Ghi chú: Bảng mức của các công tác CX.21110; CX.21120; CX.21130 quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III trị số định mức Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42. CX.22110 Công tác thay hoa bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình. - Trồng hoa theo chủng loại được chọn, dùng vòi sen nhỏ tưới nhẹ sau khi trồng. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.22120 Phun thuốc trừ sâu bồn hoa Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.22130 Bón phân và xử lý đất bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ. - Bón đều phân vào gốc cây. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 100m2/lần
CX.22140 Duy trì bồn cảnh lá mầu (bao gồm bồn cảnh ở công viên có hàng rào và không có hàng rào) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm đối với công viên có hàng rào là 20%/năm, công viên không có hàng rào là 30%/năm). - Nhổ bỏ cỏ dại (12 lần/năm); cắt tỉa bấm ngọn (8 lần/năm). - Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2lần/năm). - Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 2 đợt, mỗi đợt 2 lần). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 100m2/năm
CX.22150 Duy trì cây hàng rào, đường viền Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao (thực hiện 12 lần/năm). - Bón phân hữu cơ 2 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 100m2/năm
CX.22160 Trồng dặm cây hàng rào, đường viền Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm là 30%/1m2). - Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 1m2 trồng dặm
CX.23100 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình được quy định như sau: + Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 150 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm. CX.23110 Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm Đơn vị tính: 100cây/lần
CX.23120 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công Đơn vị tính: 100cây/lần
CX.23130 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn Đơn vị tính: 100cây/lần
Ghi chú: Bảng mức của các công tác CX.23110; CX.23120; CX.23130 quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III trị số định mức Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42. CX.24110 Duy trì cây cảnh trổ hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối không để cây nặng tàn, nghiêng ngả (thực hiện 12 lần/năm). - Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2 lần/năm). - Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 4 đợt, mỗi đợt 2 lần). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 100cây/năm
Ghi chú: Đối với công tác duy trì cây cảnh tạo hình có trổ hoa, định mức nhân công được nhân với hệ số K = 1,1. CX.24120 Trồng dặm cây cảnh trổ hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ bỏ cây cảnh xấu, hỏng, xới đất, trồng cây cảnh, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: 100 cây
CX.24130 Duy trì cây cảnh tạo hình Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt tỉa cây theo hình quy định (thực hiện 12 lần/năm). - Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2lần/năm). - Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 3 đợt, mỗi đợt 2 lần). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 100cây/năm
CX.25100 Duy trì cây cảnh trồng chậu (Kích thước chậu có đường kính bình quân 60cm, cao 40cm) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau: + Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 3 lít/cây; Số lần tưới 90 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 140 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 240 lần/năm. CX.25110 Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm Đơn vị tính: 100 chậu/lần
CX.25120 Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công Đơn vị tính: 100chậu/lần
CX.25130 Tưới nước máy cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn Đơn vị tính: 100 chậu/lần
Ghi chú: Bảng mức của các công tác CX.25110; CX.25120; CX.25130 quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III trị số định mức Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42. CX.26110 Thay đất, phân chậu cảnh Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Xúc bỏ đất cũ, thay đất mới đã được trộn đều với phân và thuốc xử lý đất. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 100chậu/lần
CX.26120 Duy trì cây cảnh trồng chậu Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt tải cảnh hoặc chồi mọc không thích hợp thực hiện 6lần/năm. - Bón phân vô cơ 2 lần/năm; phun thuốc trừ sâu 3 đợt, mỗi đợt 2 lần. - Nhổ cỏ dại, xới tơi đất thực hiện 4 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 100chậu/năm
CX.26130 Trồng dặm cây cảnh trồng chậu Đơn vị tính: 100 chậu trồng dặm
CX.26140 Thay chậu hỏng, vỡ Đơn vị tính: 100 chậu/lần
CX.26150 Duy trì cây leo Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Làm cỏ xới gốc, rũ giàn, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì 1 cây leo quy định như sau: + Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 120 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 145 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 175 lần/năm. Đơn vị tính: 10 cây/lần
Chương 3: DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT Phân loại cây bóng mát: - Cây bóng mát mới trồng: Cây sau khi trồng được 90 ngày đến 2 năm. - Cây bóng mát trồng sau 2 năm: + Cây bóng mát loại 1: Cây cao ≤ 6m và có đường kính gốc cây ≤ 20cm. + Cây bóng mát loại 2: Cây cao ≤ 12m và có đường kính gốc ≤ 50cm. + Cây bóng mát loại 3: Cây cao > 12m hoặc có đường kính gốc > 50cm. CX.31110 Duy trì cây bóng mát mới trồng Thành phần công việc: - Tưới nước ướt đẫm gốc cây. - Bón phân hữu cơ gốc cây thực hiện trung bình 1 lần/năm. - Sửa tán, tạo hình và tẩy chồi: dùng kéo (hoặc cưa) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần tạo thực hiện trung bình 4 lần/năm. - Chống sửa cây nghiêng: thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Vệ sinh quanh gốc cây: Nhổ cỏ dại quanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển đến đổ nơi quy định, thực hiện 4 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: 1cây/năm
CX.31120 Duy trì thảm cỏ gốc bóng mát (Diện tích thảm cỏ bình quân 3m2/bồn) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Tưới nước bằng xe bồn. - Phát và xén thảm cỏ và dọn dẹp vệ sinh thực hiện trung bình 8 lần/năm. - Làm cỏ tạp thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn vệ sinh rác trên thảm cỏ. - Trồng dặm cỏ 30%. - Bón phân hữu cơ thảm cỏ thực hiện trung bình 2lần/năm. - Phòng trừ sâu cỏ thực hiện trung bình 6 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công, chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cỏ chậu được quy định như sau: + Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 15 lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 20 lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm. + Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 20 lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm. Đơn vị tính: 1 bồn/năm
Ghi chú: Mức hao phí nước tưới và xe bồn 5m3 được quy định định mức đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II đực điều chỉnh với K=1,7; Vùng III được điều chỉnh với hệ số K = 2,3. CX.31130 Duy trì cây bóng mát loại 1 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông, an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần/năm. - Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 1cây/năm
CX.31140 Duy trì cây bóng mát loại 2 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Tẩy chồi thực hiện trung bình 3 lần/năm. - Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 1cây/năm
CX.31150 Duy trì cây bóng mát loại 3 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Gỡ phụ sinh, ký sinh thông thường. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 1cây/năm
CX.31160 Giải toả cành cây gẫy Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Giải toả cành cây gẫy đổ, nhanh chóng giải phóng mặt bằng. - Cắt bằng vết cây gẫy, sơn vết cắt. - Dọn dẹp vệ sinh, thu gom cành lá, vận chuyển về vị trí theo quy định. Đơn vị tính: 1 cây
CX.31170 Cắt thấp tán, khống chế chiều cao Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Cắt thấp tán cây, khống chế chiều cao, tuỳ từng loại cây, từng loại cành cụ thể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12 m. - Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển về vị trí theo quy định. Đơn vị tính: 1 cây
CX.31180 Gỡ phụ sinh cây cổ thụ Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Tháo dỡ phụ sinh đeo bám ảnh hưởng đến sức sống cây trồng và mỹ quan đô thị. Đơn vị tính: 1 cây
CX.31190 Giải toả cây gẫy, đổ Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo cắt điện. - Chuẩn bị dụng cụ giao thông, cảnh giới giao thông. - Giải toả cây đổ ngã, xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định phạm vi 5km, san phẳng hố đào gốc cây. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: 1 cây
CX.31200 Đốn hạ cây sâu bệnh Thành phần công việc: - Khảo sát, lập kế hoạch, liên hệ cắt điện, chuẩn bị dụng cụ, giải phóng mặt bằng, cảnh giới giao thông. - Đốn hạ cây, chặt, cưa thân cây thành từng khúc để tại chỗ. - Đào gốc san lấp hoàn trả mặt bằng. - Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây về nơi quy định, cự ly vận chuyển trong phạm vi 5km. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: 1 cây
CX.31210 Quét vôi gốc cây Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nước tôi vôi. - Lọc vôi, quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 3lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: 1 cây
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị
Số hiệu: 14/2007/QĐ-BXD
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 23/4/2007
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Đinh Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
08/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
05/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
03/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.