|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HẬU GIANG V/v ban hành Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ___________________________
ỦY BAN NHÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYÉT ĐỊNH: Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang để đăng ký quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Nhà nước giao đất, bồi thường giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, miễn giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Quyết định số 67/2000/QĐ-UB ngày 02/11/2000 của UBND tỉnh cần Thơ (cũ) và các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2005 của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) _______________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều I. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi áp dụng Quy định về hạn mức đất ở: để đăng ký quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Nhà nước giao đất, bồi thường giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, miễn giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Đối tượng áp dụng: đối với hộ gia đình, cá nhân. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH cụ THẺ Điều 2. Hạn mức đất ở để đăng ký quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Nhà nước giao đất, bồi thường giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, miễn giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được quy định như sau: 1. Đối với thị xã: - Nội thị (các phường): 200 m2/hộ - Ngoại thị (các xã): 300 m2/hộ 2. Đối với các huyện: - Thị trấn: 200 m2/hộ - Xã: 300 m2/hộ 3. Đối với những hộ có nhiều thế hệ (có ít nhất hai cặp vợ chồng ghi tên trong cùng một hộ khẩu) thì cũng không quá 02 lần diện tích quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này. Việc xác nhận nhiều thế hệ cùng chung sống trong một gia đình do Công an xã, phường, thị trấn xác nhận. 4. Diện tích đất ở đối với trường họp có vườn, ao, thì thực hiện theo Điều 87 Luật Đất đai 2003. 5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân trong trường họp thửa đất ở có vườn, ao, thì thực hiện theo Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. 6. Trường hợp đất có một trong các loại giấy tờ sử dụng được quy định tại khoản 1, Khoản 2 và Khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003; trong đó, có ghi rõ diện tích đất ở thì công nhận diện tích đó. Điều 3. Miễn giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở. Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được xem xét miễn giảm tiền sử dụng đất một lần trong tỉnh, nếu việc miễn giảm có liên quan đến hạn mức đất ở. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4. - Giao Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường phối họp với các cơ quan Ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. - Giao Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện công bố Quy định về hạn mức đất ở. Các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo Quy định này. |
||||
V/v ban hành Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Số hiệu: 14/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 22/4/2005
- Ngày hiệu lực
- 7/5/2005
- Người ký
- Sầm Trung Việt
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Quyết định · 20/2000/QĐ-TTg
Về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 197/2004/NĐ-CP
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 198/2004/NĐ-CP
Về thu tiền sử dụng đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 72/2001/NĐ-CP
Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu3
Quyết định · 20/2000/QĐ-TTg
Về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 118/TTg
Về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 181/2004/NĐ-CP
Về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.