Quyết định

Về việc qui định Về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Số hiệu: 14/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
16/2/2004
Ngày hiệu lực
2/3/2004
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 08/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 08/03/2017).

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc qui định Về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

________________________.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

+ Căn cứ Điều 10 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994;

+ Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 3/6/2002, của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

+ Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ, ngày 11/12/2003, của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2003 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2004;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay qui định về phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai, cụ thể như sau:

1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

2. Đơn vị thu phí: Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai có thực hiện việc cung cấp hồ sơ, tài liệu cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.

3. Mức phí:

- Cá nhân: 100.000 đồng/hồ sơ, tài liệu

- Tổ chức: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (mức phí trên đây không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp)

4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:

- UBND xã, phường, thị trấn: được phân cấp 100% nguồn thu phí để hỗ trợ cho công tác bảo quản và cung cấp tài liệu.

- Cơ quan địa chính thực hiện việc thu phí được trích 10% trên tổng số phí thu được để hỗ trợ thêm cho công việc bảo quản, cung cấp tài liệu lưu trữ, phần còn lại 90% nộp vào NSNN.

Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/02/2004
    Ban hành
  2. 02/03/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/03/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đất đai

16/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Về quy định mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2017Quyết định
35.2016/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/8/2016Nghị quyết
20/2015/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2015Nghị quyết
02/2010/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Về việc phê duyệt giá đất để tính thu tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) để sử dụng vào mục đích làm trụ sở làm việc của Công ty Công trình Đô thị huyện Tân Thành tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2010Quyết định
293/2020/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 130/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định miễn thu phí, lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/7/2020Nghị quyết
130/2017/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định miễn thu phí, lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/12/2017Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.